- Số ký hiệu
- 472-PLDS-KT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 20/05/1992
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tư pháp
Tóm tắt
THÔNG TƯ Hướng dẫn thủ tục và thời hạn cấp Giấy phép thành lập doanh nghiệp tư nhân và công ty Thi hành Điều 3 của Nghị định 361-HĐBT ngày 1 tháng 10 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc bổ sung, sửa đổi một số điểm trong các quy định ban hành kèm theo Nghị định 211-HĐBT và Nghị định 222-HĐBT ngày 23 tháng 7 năm 1991; Sau khi tham khảo ý kiến của các cơ quan hữu quan; Bộ trưởng Bộ tư pháp ban hành thông tư hướng dẫn việc lập hồ sơ xin phép, thủ tục và thời hạn cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp tư nhân và công ty kinh doanh trong các ngành nghề do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp. Thông tư này không áp dụng đối với việc cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp tư nhân và công ty trong ngành nghề phải được sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ đã được hướng dẫn tại Thông tư 141-PLDSKT ngày 3 tháng 3 năm 1992 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. I. HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN, CÔNG TY 1. Người mốn lập doanh nghiệp tư nhân phải lập hồ sơ xin phép thành lập doanh nghiệp. Hồ sơ gồm có: 1.1. Đơn xin phép thành lập doanh nghiệp tư nhân làm theo mẫu 01-GPTLDN do Bộ Tư pháp ban hành. Người xin phép phải khai đúng sự thật, đầy đủ, rõ ràng và theo đúng mẫu đơn; 1.2. Sơ yếu lý lịch, trong đó có xác nhận của công an xã, phường, thị trấn về địa chỉ thường trú và việc không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc nếu bị kết án tù, thì đã được xoá án; 1.3. Giấy chứng nhận của công chứng Nhà nước, hoặc ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chưa có Phòng công chứng Nhà nước, thì có giấy chứng nhận của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về giái trị tài sản là hiện vật; 1.4. Giấy xác nhận của Ngân hàng nơi đã nhận gửi các tài sản là kim khí quý, đá quý, vàng, tiền; 1.5. Giấy xác nhận của bệnh viện về thần kinh bình thường; 1.6. Đối với người kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề hoặc bằng cấp chuyên môn, thì phải có bản sao chứng chỉ hành nghề hoặc bằng cấp chuyên môn có chứng nhận của công chứng Nhà nước; 1.7. Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp địa điểm làm trụ sở. 2. Các sáng lập viên phải làm hồ sơ xin phép thành lập công ty.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 10502 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 472-PLDS-KT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Thông tư khác do Bộ Tư pháp ban hành.
- 23/2025/TT-BTPThông tư Về phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của Bộ Tư phápCòn hiệu lực
- 17/2025/TT-BTPThông tư Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Tư phápCòn hiệu lực
- 19/2025/TT-BTPThông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2023/TT-BTP ngày 16 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chế độ báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chínhCòn hiệu lực
- 10/2026/TT-BTPThông tư Hướng dẫn việc hỗ trợ, tài trợ và quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ, tài trợ của Quỹ hỗ trợ xây dựng chính sách, pháp luậtCòn hiệu lực
- 03/2026/TT-BTPThông tư 03/2026/TT-BTP Về phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của hệ thống Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư phápCòn hiệu lực