← Tra cứu văn bảnThông tư

Hướng dẫn thi hành Luật thuế lợi tức

47/TC-TCT

Số ký hiệu
47/TC-TCT
Loại văn bản
Thông tư
Ngày ban hành
04/10/1990
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH Hướng dẫn thi hành Luật thuế lợi tức Các đơn vị sự nghiệp, văn hoá, y tế, giáo dục và sự nghiệp khác hoạt động theo mọi phương thức kinh doanh thuộc tất cả các ngành, các tổ chức kinh tế của Đảng, đoàn thể, lực lượng vũ trang; Công tư hợp doanh, tổ chức liên doanh liên kết kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế; Các tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã, tổ hợp tác; Cá nhân kinh doanh: Xí nghiệp tư doanh, hộ cá thể; Trường hợp cơ sở kinh doanh khoán cho cá nhân dưới hình thức phải nộp một số tiền cho cơ sở kinh doanh, thì cá nhân nhận khoán phải nộp thuế doanh thu, thuế lợi tức theo quy định đối với cá nhân kinh doanh. Khoản nộp của cá nhân cho cơ sở kinh doanh được coi là khoản lợi tức khác và cơ sở kinh doanh phải cộng thêm vào lợi tức chịu thuế của cơ sở để tính nộp thuế lợi tức. 2. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định tại Điều 2 Luật thuế lợi tức, không thuộc diện chịu thuế lợi tức bao gồm: Các tổ chức cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam nộp thuế lợi tức theo quy định tại Điều 26 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Các tổ chức cá nhân có hoạt động sản xuất nông nghiệp nộp thuế nông nghiệp theo quy định tại Pháp lệnh thuế nông nghiệp ban hành ngày 25-02-1983 và Pháp lệnh sửa đổi bổ sung Pháp lệnh thuế nông nghiệp, ban hành ngày 30-01-1989. II. VỀ ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ LỢI TỨC Thuế lợi tức được tính trên lợi tức chịu thuế của cơ sở kinh doanh. Các tổ chức cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng ghi tại Điều 1 của Luật thuế có lợi tức chịu thuế từ các hoạt động sản xuất, xây dựng vận tải, thương nghiệp, ăn uống dịch vụ và hoạt động kinh doanh khác đều phải nộp thuế lợi tức theo quy định của Luật thuế lợi tức. PHẦN II tiền hoa hồng của các hoạt động đại lý, uỷ thác; lãi về tiền cho vay của các hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng, cầm đồ theo Điều 8 Luật thuế doanh thu và Điều 6 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt; được quy định hướng dẫn cụ thể tại Nghị định số 353-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng và các thông tư hướng dẫn thi hành Luật thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt của Bộ Tài chính. Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm hoàn thành việc giao hàng và cung ứng dịch vụ, người mua hàng nhận hàng gia công và người được nhận các cung ứng dịch vụ và đã ký nhận việc trả tiền, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Đăng nhập để đọc toàn văn

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 1820 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 47/TC-TCT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản liên quan

Thông tư khác do Bộ Tài chính ban hành.