- Số ký hiệu
- 46/1998/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 09/04/1998
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
Tóm tắt
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện công văn của Chính phủ về việc giải quyết khó khăn cho công ty Chế biến ván nhân tạo Thực hiện quyết định của Chính phủ tại Công văn số 6674/KHTH ngày 27/12/1997 về giải quyết khó khăn cho Công ty Chế biến ván nhân tạo. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể như sau: 1. Những sản phẩm ván nhân tạo được thực hiện theo quy định tại Điểm 4 Công văn số 6674/KTTH ngày 27/12/1997 của Chính phủ là các loại ván chế biến từ ván dăm, ván sợi. Trong đó: a. Ván dăm là loại ván được sản xuất từ các loại vật liệu có chứa celulo như gỗ, tre, nứa, rơm rạ, lau, sậy, bã mía... các loại vật liệu này được băm nhỏ, nghiền thành dăm nhỏ. Sau đó trộn keo và ép thành ván. b. Ván sợi là loại ván được sản xuất từ sợi gỗ, sợi cọ, dừa... được tách thành mảnh, nghiền thành sợi nhỏ, rồi trộn keo ép lại thành ván. 2. Trong Thông tư này không áp dụng đối với hoạt động sản xuất các loại ván nhân tạo như ván gỗ dán, ván ép khối, ép mảnh. 3. Thuế doanh thu đối với việc sản suất các loại ván nhân tạo quy định tại điểm 1 trên đây được áp dụng thuế suất thuế doanh thu là 2% kể từ ngày 1/1/1998 (áp dụng thuế suất như đối với sản xuất giấy và sản phẩm bằng giấy theo khoản 11 Mục I của Biểu thuế doanh thu ban hành kèm theo Nghị định số 96/CP ngày 27/12/1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu). 4. Cơ sở sản xuất ván nhân tạo nếu có các hoạt động sản xuất kinh doanh khác phải hạch toán doanh thu riêng cho từng loại sản phẩm có thuế suất thuế doanh thu khác nhau. Trường hợp không hạch toán riêng được doanh thu thì phải nộp thuế doanh thu với thuế suất cao nhất. 5. Trường hợp Công ty sản suất chế biến ván nhân tạo theo quy trình khép kín: Sản xuất ra ván nhân tạo, rồi dùng ván này sản xuất ra các sản phẩm hoàn thiện là bàn, giường, tủ... và các sản phẩm khác từ ván nhân tạo, khi tiêu thụ sản phẩm, thì phải nộp thuế doanh thu với suất thuế là 6% (Điểm 10 Mục I Biểu thuế doanh thu ban hành kèm theo Nghị định số 96/CP ngày 27/12/1995 của Chính phủ).
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 7816 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 46/1998/TT-BTC và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Thông tư khác do Bộ Tài chính ban hành.
- 56/2026/TT-BTCThông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thôngCòn hiệu lực
- 65/2026/TT-BTCThông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 320/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánhCòn hiệu lực
- 55/2026/TT-BTCThông tư Quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tưCòn hiệu lực
- 59/2026/TT-BTCThông tư Quy định xét duyệt và tổng hợp quyết toán nămCòn hiệu lực
- 66/2026/TT-BTCThông tư Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ và điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 162/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủCòn hiệu lực