← Tra cứu văn bảnThông tư

Hướng dẫn một số Điều của Quy chế giám sát đối với doanh nghiệp nhà nước kinh doanh thua lỗ, hoạt động không có hiệu quả ban hành kèm theo Quyết định số 169/2007/QĐ-TTg ngày 8/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ

42/2008/TT-BTC

Số ký hiệu
42/2008/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Ngày ban hành
22/05/2008
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

THÔNG TƯ Hướng dẫn một số Điều của Quy chế giám sát đối với doanh nghiệp nhà nước kinh doanh thua lỗ, hoạt động không có hiệu quả ban hành kèm theo Quyết định số 169/2007/QĐ-TTg ngày 8/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ Thực hiện Quyết định số 169/2007/QĐ-TTg ngày 08/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát đối với doanh nghiệp nhà nước kinh doanh thua lỗ, hoạt động không có hiệu quả, Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám sát đối với doanh nghiệp nhà nước kinh doanh thua lỗ, hoạt động không có hiệu quả như sau: 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1.1. Thông tư này áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Quy chế giám sát đối với doanh nghiệp nhà nước kinh doanh thua lỗ, hoạt động không có hiệu quả ban hành kèm theo Quyết định số 169/2007/QĐ-TTg ngày 08/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ bị (sau đây gọi tắt là Quy chế giám sát đối với doanh nghiệp nhà nước kinh doanh thua lỗ) rơi vào một trong các trường hợp sau: a) Kinh doanh thua lỗ 2 năm liên tiếp tính đến trước năm thực hiện việc giám sát; b) Trước năm thực hiện giám sát, kinh doanh thua lỗ và mất từ 30% vốn chủ sở hữu trở lên; c) Kinh doanh giữa 2 năm lỗ có một năm lãi, trong đó trước năm thực hiện việc giám sát doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ; d) Có hệ số khả năng thanh toán nợ đến hạn nhỏ hơn 0,5. 1.2. Các doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này. 2. Chỉ tiêu báo cáo giám sát Bao gồm các chỉ tiêu quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Quy chế giám sát đối với doanh nghiệp nhà nước kinh doanh thua lỗ, cụ thể như sau: 2.1. Sản lượng, giá trị sản lượng sản phẩm, hàng hoá dịch vụ chủ yếu sản xuất, tiêu thụ, tồn kho: H = 1 bảo toàn được vốn và nếu H< 1chưa bảo toàn được vốn ( sử dụng vốn không hiệu quả). b) Hiệu quả sử dụng tài sản: được đánh giá theo các chỉ tiêu sau - Tỷ lệ sử dụng công suất thực tế so với công suất thiết kế của tài sản. - Tổng giá trị tài sản, vật tư ứ đọng, kém, mất phẩm chất, không cần dùng, chờ thanh lý, trong đó: + Tài sản cố định; + Vật tư, hàng hoá. - Tỷ lệ giá trị tài sản, vật tư ứ đọng, kém, mất phẩm chất, không cần dùng, chờ thanh lý so với giá trị tổng tài sản doanh nghiệp quản lý, sử dụng. - Tổng giá trị đầu tư xây dựng cơ bản trong kỳ. - Giá trị tài sản cố định mới tăng thêm trong kỳ. - Tỷ lệ giá trị tài sản cố định tăng trong kỳ so với giá trị đầu tư cơ bản trong kỳ. - Hệ số sinh lời của tài sản:

Đăng nhập để đọc toàn văn

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 24303 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 42/2008/TT-BTC và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.