- Số ký hiệu
- 42/1999/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 20/04/1999
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
Tóm tắt
THÔNG TƯ Hướng dẫn việc thực hiện chế độ tài chính, kế toán, thuế đối với các cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế tại Việt nam Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Luật thuế giá trị gia tăng; Sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Thương mại và Tổng Cục Hải quan, Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện chế độ tài chính, kế toán, thuế đối với hình thức kinh doanh Cửa hàng miễn thuế như sau: I/ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG: Thông tư này áp dụng đối với các cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế (sau đây gọi tắt là cửa hàng miễn thuế) được phép kinh doanh bán hàng cho khách xuất cảnh, nhập cảnh tại cảng biển, sân bay quốc tế, các cửa khẩu đường bộ, đường sắt, trong nội thành (Downtown Duty Free Shop); cửa hàng bán hàng cho các đối tượng ngoại giao thuộc Nghị định 73/CP ngày 30/7/1994 của Chính phủ. II/ CHẾ ĐỘ NỘP, THU, MIỄN THUẾ: 1/ Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá nhập khẩu để bán phục vụ đối tượng được miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế: - Hàng hoá nhập khẩu để bán tại Cửa hàng miễn thuế được miễn thuế nhập khẩu, miễn thuế tiêu thụ đặc biệt và thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. - Hàng hoá bán tại cửa hàng miễn thuế đều phải dán tem "Vietnam duty not paid" do doanh nghiệp in ấn phát hành theo mẫu do Bộ Tài chính (Tổng Cục thuế) duyệt và được quản lý theo chế độ quản lý ấn chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 529/QĐ ngày 22/12/1992 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Thủ tục hồ sơ miễn thuế gồm: - Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế do Bộ Thương mại cấp (đối với cửa hàng của doanh nghiệp Việt nam) hoặc giấy phép đầu tư do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp (đối với cửa hàng có vốn đầu tư nước ngoài); - Công văn cho phép nhập khẩu của Bộ Thương mại hoặc cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền nếu: + Hàng là xì gà, thuốc lá điếu, hàng hoá thuộc diện xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện. + Hàng hoá nhập khẩu để kinh doanh tại cửa hàng miễn thuế có vốn đầu tư nước ngoài; - Hợp đồng mua bán ngoại thương; - Tờ khai hàng nhập khẩu (có xác nhận thực nhập của cơ quan Hải quan cửa khẩu) - Hợp đồng ủy thác nhập khẩu (nếu là hàng nhập khẩu ủy thác) Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn dưới Luật của Chính phủ, của Bộ Tài chính, theo qui định hiện hành, cụ thể: - Đối với doanh nghiệp Việt Nam không theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng là 32% (ba mươi hai phần trăm) trên thu nhập chịu thuế.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 7137 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 42/1999/TT-BTC và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.