← Tra cứu văn bảnThông tư

HƯớNG DẫN ÐềN Bù TàI SảN, ÐấT ÐAI Ðể CảI TạO MặT BằNG, NâNG CấP QUốC Lộ 5 ÐOạN KM 47 ÐếN KM 62

41 TC/VP

Số ký hiệu
41 TC/VP
Loại văn bản
Thông tư
Ngày ban hành
04/05/1994
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Còn hiệu lực

Tóm tắt

THÔNG TƯ Hướng dẫn đền bù tài sản, đất đai để cải tạo mặt bằng, nâng cấp Quốc lộ 5 đoạn km 47 đến km 62 Bộ Tài chính hướng dẫn việc đền bù tài sản, đất đai để giải phóng mặt bằng quốc lộ 5 (đoạn km 47 đến km 62) như sau: I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ĐỀN BÙ 1/ Đối tượng được đền bù: Tổ chức cá nhân là người Việt nam trực tiếp quản lý và sử dụng đất và chủ sở hữu các tài sản hiện có trên đất, nay Nhà nước thu hồi đất để xây dựng quốc lộ 5 đoạn km 47 đến km 62 được Nhà nước xem xét việc đền bù thiệt hại. 2/ Phạm vi đền bù: khi giải phóng mặt bằng Nhà nước đền bù thiệt hại đất đai và các tài sản hiện có trên đất nằm trong chỉ giới xây dựng quốc lộ 5 (đoạn km 47 đến km 62) chia làm hai trường hợp: - Đất và tài sản trên đất nằm trong phạm vi nền đường 5; - Tài sản, hoa màu trên đất nằm trong dải lưu không đường 5; II. GIÁ VÀ MỨC ĐỀN BÙ 1/ Đối với đất. theo quy định tại điểm 5 mục III Thông tư số 32 - TT/LB ngày 11/4/1994 của Liên Bộ: Xây dựng, Tài chính, Ban Vật giá Chính phủ và Tổng Cục quản lý ruộng đất (nay là Tổng cục địa chính); giá đất đền bù đối với đất nằm trong chỉ giới xây dựng quốc lộ 5 (đoạn km 47 đến km 62) được xác định như sau: a- Giá đất nông nghiệp trong phạm vi nền đường 5. Đất hạng 1 : 44.000 đ/1 m2 Đất hạng 2 : 37.000 đ/1 m2 Đất hạng 3 : 30.000 đ/1 m2 Đất hạng 4 : 22.000 đ/ 1 m2 Đất hạng 5 : 14.500 đ/ 1 m2 Đất hạng 6 : 4.000 đ/ 1 m2 Hạng đất để tính giá đất là hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp. b - Giá đất khu dân cư trong phạm vi nền đường 5 . ÁP dụng theo giá đất tại phụ lục số 1 kèm theo Quyết định số 1435-QĐ/UB ngày 1 tháng 12 năm 1993 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Hưng về việc phê duyệt đơn giá đền bù thiệt hại để GPMB quốc lộ 5 (đoạn km 47 đến km 62). 2/ Đối với tài sản: Nhà cửa, Vật kiến trúc, các công trình kỹ thuật, hoa màu, mồ mả a- Đối với nhà cửa, vật kiến trúc và các công trình kỹ thuật. Mức đền bù được xác định bằng giá trị hiện có. Giá trị hiện có được xác định bằng tỷ lệ (%) giá trị còn lại của công trình nhân với giá xây dựng mới theo mức giá chuẩn do Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Hưng ban hành theo Quyết định của Nhà nước. Trường hợp đặc biệt đối với hộ gia đình do giá trị còn lại của nhà ở và các công trình phù trợ quá thấp, mức đền bù không đủ xây dựng ngôi nhà mới có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương ngôi nhà đã phá dỡ, thì có thể đền bù thêm để hộ này xây dựng lại nhà ở có giá trị sử dụng và kiến trúc tương đương ngôi nhà bị phá dỡ, nhưng mức cấp thêm cộng với mức đền bù theo giá trị còn lại không được vượt quá giá xây dựng mới theo mức giá chuẩn do địa phương ban hành của ngôi nhà cùng tiêu chuẩn kỹ thuật. b- Đối với hoa màu trên đất (kể cả mặt nước nuôi trồng thuỷ sản) khu dân cư, đất nông nghiệp thuộc dải lưu thông. - Đối với cây hàng năm và mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:

Đăng nhập để đọc toàn văn

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 83783 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 41 TC/VP và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản liên quan

Thông tư khác do Bộ Tài chính ban hành.