← Tra cứu văn bảnThông tư

Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 165-HĐBT ngày 12 tháng 05 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh hợp đồng lao động

4-LĐTBXH/TT

Số ký hiệu
4-LĐTBXH/TT
Loại văn bản
Thông tư
Ngày ban hành
18/03/1993
Cơ quan ban hành
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Còn hiệu lực

Tóm tắt

THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 165/HĐBT ngày 12-5-1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành pháp lệnh hợp đồng lao động. sau khi thống nhất ý kiến với các Bộ, ngành liên quan, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội hướng dẫn thêm như sau: PHẦN I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Về đối tượng, phạm vi áp dụng hợp đồng lao động (điều 1, khoản 1) được cụ thể hoá như sau: a) Người lao động làm việc trong các đơn vị kinh tế quốc doanh được thành lập trước hoặc sau ngày Bộ trưởng ban hành Nghị định số 388-HĐBT ngày 20-11-1991 về quy chế thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước. b) Người lao động làm công cho các doanh nghiệp được thành lập theo luật Doanh nghiệp tư nhân, Luật Công ty được Quốc hội thông qua ngày 21-12-1990, cá nhân và nhóm kinh doanh có vốn thấp hơn vốn pháp định đã đăng ký kinh doanh theo Nghị định số 66/HĐBT ngày 2-3- 1992 của Hội đồng Bộ trưởng và người làm công cho đơn vị kinh tế là hộ gia đình. Giám đốc và kế toán trưởng làm công cho các đơn vị nói trên cũng thuộc đối tượng áp dụng Thông tư này. c) Người lao động làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp ở Trung ương, tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương, ở huyện và cấp tương đương mà không phải là công chức Nhà nước. d) Người lao động làm việc cho các cơ quan Đảng, đoàn thể, tổ chức xã hội mà không phải là cán bộ chuyên trách của cơ quan, tổ chức đó. đ) Người lao động Việt Nam làm đại diện hoặc làm công cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài đóng tại Việt Nam cũng thực hiện theo Thông tư này, nếu pháp luật lao động không có quy định khác. 2. Các đối tượng không áp dụng hợp đồng lao động (Điều 1 khoản 2): a) Nhân viên y tế, giáo viên, cán bộ chuyên trách Đảng, Công đoàn, thanh niên, tự vệ làm việc trong các doanh nghiệp Nhà nước mà không ăn lương của doanh nghiệp. b) Các xã viên hợp tác xã. 3. Hình thức giao kết hợp đồng lao động (Điều 3): Hợp đồng lao động ký kết bằng văn bản thì phải theo đúng bản hợp đồng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phát hành. Hợp đồng giao kết bằng miệng nếu cần có người thứ ba chứng kiến thì do hai bên thoả thuận. 4. Hợp đồng lao động vô hiệu và xử lý vi phạm: Khi hợp đồng lao động bị coi là vô hiệu toàn bộ hoặc từng phần theo điều 8 của pháp lệnh này, Điều 4 của Nghị định số 165-HĐBT ngày 12- 5- 1992 thì bên gây ra thiệt hại phải bồi thường cho bên kia theo mức độ thiệt hại gây ra.

Đăng nhập để đọc toàn văn

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 10749 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 4-LĐTBXH/TT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản liên quan

Thông tư khác do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.