- Số ký hiệu
- 37-TC/CĐKT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 07/10/1989
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
Tóm tắt
THÔNG TƯ Hướng dẫn xử lý kết quả thừa, thiếu tài sản trong kiểm kê và kế toán kết quả kk và đánh giá lại vốn sản xuất kinh doanh theo Quyết định 101/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng Thi hành quyết định số 101/HĐBT ngày 01/8/1989 của Hội đồng Bộ trưởng về việc tiến hành kiểm kê và đánh giá lại vốn sản xuất kinh doanh, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm về xử lý và kế toán kết quả qua kiểm kê va đánh giá lại vốn sản xuất kinh doanh như sau: 1. Nội dụng và trình tự xử lý kết quả thừa, thiếu tài sản trong kiểm kê và đánh giá lại vố sản xuất kinh doanh: - Kết quả kiểm kê và đánh giá lại vốn tài sản cố định, tài sản lưu động của các xí nghiệp phải được các cơ quan quản lý trực tiếp là Bộ, Tổng cục chủ quản và Bộ Tài chính (đối với xí nghiệp địa phương) kiểm tra, xác nhận số liệu, chuẩn bị cho việc làm thủ tục bàn giao tài sản và vốn cho xí nghiệp quản lý, sử dụng. - Các cơ quan tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra các ngành, địa phương và xí nghiệp thực hiện kiểm kê và đánh giá lại vốn theo đúng yêu cầu, nội dung của đợt kiểm kê, và căn cứ vào báo cáo kết quả kiểm kê của các xí nghiệp để xác nhận số lượng, chất lượng, hiện trạng sử dụng và giá trị của từng thứ, từng loại TSCĐ, TSLĐ và việc phân chia các nguồn vốn của toàn bộ tài sản hiện có của xí nghiệp; cụ thể: a) Về tài sản cố định và nguồn vốn cố định: nếu thừa TSCĐ của đơn vị khác thì bán trả lại cho đơn vị chủ tài sản đó ghi sổ . . . + Nếu TSCĐ thiếu do ghi nhầm lẫn thì được điều chỉnh lại sổ sách; nếu thiếu do cá nhân hoặc đơn vị gây ra thì phải bồi thường . . . - Đối với TSCĐ thực có trong kiểm kê thuộc nguồn vốn ngân sách cấp và nguồn vốn tự có thì phải kiểm tra đúng nguyên giá theo sổ sách và theo giá thực tế hiện hành; đúng giá trị với TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý thuộc nguồn vốn ngân sách cấp và nguồn vốn tự có phải xác định nguyên nhân khách quan, chủ quan để chấp nhận hay không chấp nhận việc xí nghiệp trả lại ngân sách các TSCĐ đó. . . Đối với TSCĐ thực có trong kiểm kê mà không xác định rõ nguồn vốn mua sắm thì thống nhất tính vào nguồn vốn ngân sách cấp. Nếu sau này xác định lại rõ nguyên nhân thì điều chỉnh lại sau . b) Về tài sản lưu động và nguồn vốn lưu động: nếu vật tư hàng hoá thừa thuộc sở hữu của đơn vị khác thì báo cho đơn vị chủ tài sản biết để ghi sổ . . . + Nếu vật tư, hàng hoá . . . thiếu do nhầm lẫn hoặc ghi sổ trùng lặp . . . thì được điều chỉnh lại sổ sách ; nếu thiếu do cá nhân hoặc đơn vị khác gây ra thì đòi bồi thường, thiếu do khách quan hoặc do trình độ quản lý thì tính thêm vào giá thành sản phẩm, phí lưu thông . . . - Đối với vật tư, hàng hoá . . . thực có trong kiểm kê thì phải kiểm tra số lượng, giá trị theo sổ sách và số lượng, chất lượng, hiện trạng sử dụng, giá trị theo giá thực tế kiểm kê của tứng thứ vật tư, hàng hoá, thành phẩm, vốn bằng tiền, chi phí sản xuất, nợ phải thu của đơn vị.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 80234 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 37-TC/CĐKT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Thông tư khác do Bộ Tài chính ban hành.
- 56/2026/TT-BTCThông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thôngCòn hiệu lực
- 65/2026/TT-BTCThông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 320/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánhCòn hiệu lực
- 55/2026/TT-BTCThông tư Quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tưCòn hiệu lực
- 59/2026/TT-BTCThông tư Quy định xét duyệt và tổng hợp quyết toán nămCòn hiệu lực
- 66/2026/TT-BTCThông tư Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ và điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 162/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủCòn hiệu lực