← Tra cứu văn bảnThông tư

Hướng dẫn hạch toán số tiền bù giá vào giá thành sản phẩm và phí lưu thông

36-TC/CĐKT

Số ký hiệu
36-TC/CĐKT
Loại văn bản
Thông tư
Ngày ban hành
04/11/1986
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Còn hiệu lực

Tóm tắt

THÔNG TƯ Hướng dẫn hạch toán số tiền bù giá vào giá thành sản phẩm và phí lưu thông Thực hiện kết luận của Hội nghị Bộ Chính trị (văn bản số 327/TLHN ngày 16/9/1986) và Quyết định số 117-HĐBT ngày 4/10/86 của Hội đồng Bộ trưởng về những biện pháp cấp bách về giá - lương - tiền, Bộ Tài chính đã có Thông tư số 34 -TC/TNVT ngày 25/10/1986 hướng dẫn bù giá 6 mặt hàng bán theo định lượng với giá bán lẻ chỉ đạo ổn định của Nhà nước cho công nhân, viên chức và hạch toán số tiền bù giá vào giá thành và phí lưu thông. Tiếp theo Thông tư trên, Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp hạch toán cụ thể khoản bù giá vào giá thành và phi lưu thông đói với các đơn vị sản xuất kinh doanh nh sau: 1. Phương pháp hạch toán vào giá thành và phí lưu thông số tiền bù giá ở các đơn vị sản xuất kinh doanh. Về nguyên tắc, "6 mặt hàng bán theo định lượng với giá bán lẻ chỉ đạo ổn định của Nhà nước đối với các tổ chức sản xuất kinh doanh dù ở địa phương bán theo giá lẻ chỉ đạo ổn định của Nhà nước và bù giá qua ngành hàng hoặc bù giá bằng tiền thay hiện vật bán một giá theo giá kinh doanh thương nghiệp và bù vào lương đều phải tính và hạch toán vào giá thành sản phẩm và phí lưu thông". Để thuận tiện cho công tác hạch toán, và đảm bảo sự thống nhất, Bộ Tài chính quy định số tiền bù giá 6 mặt hàng bán theo giá kinh doanh thương nghiệp và bù vào lương đêù phải tính và hạch toán vào giá thành sản phẩm và phí lưu thông". Để thuận tiện cho công tác hạch toán, và đảm bảo sự thống nhất, Bộ Tài chính quy định số tiền bù giá 6 mặt hàng bán theo định lượng với giá bán lẻ chỉ đạo của Nhà nước hạch toán vào giá thành, phí lưu thông được tính bằng tỷ lệ (%) trên tổng quỹ lương cơ bản theo cấp bậc, chức vụ công nhân viên chức. Trước mắt, từ nay đến hết năm 1986, tỷ lệ áp dụng thống nhất trong cả nước bằng 60% trên tổng quỹ lương cơ bản. Hàng tháng, tất cả các xí nghiệp sản xuất kinh doanh tiến hành tính toán 60% quỹ lương cơ bản theo cấp bậc của từng bộ phận và toàn đơn vị, xác định số bù giá phải tính vào giá thành hoặc phí lưu thông, kế toán ghi sổ: Nợ TK 20 "Sản xuất chính" Nợ TK 23 "Sản xuất phụ" Nợ TK 24 "Chi phí sử dụng máy móc thiết bị" Hoặc Nợ 44 "Phí lưu thông" Có TK 71 "Thanh toán với ngân sách" (71.5 - Bù giá vào lương) Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh ở các địa phương thực hiện bán hàng định lương cho cán bộ công nhân viên theo giá bán lẻ chỉ đạo ổn định, thì phải trích nộp đầy đủ, kịp thời khoản bù giá đã tính vào giá thành hoặc phí lưu thông cho cơ quan tài chính địa phương.

Đăng nhập để đọc toàn văn

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 79720 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 36-TC/CĐKT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản liên quan

Thông tư khác do Bộ Tài chính ban hành.