← Tra cứu văn bảnThông tư

Quy định chế độ khấu hao tài sản cố định đối với các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng

31-TC/TCĐN

Số ký hiệu
31-TC/TCĐN
Loại văn bản
Thông tư
Ngày ban hành
18/07/1992
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Còn hiệu lực

Tóm tắt

THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH Quy định chế độ khấu hao tài sản cố định đối với các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng Xét đến thông lệ quốc tế và khấu hao tài sản cố định; Sau khi đã thống nhất với các ngành liên quan, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ khấu hao tài sản cố định áp dụng cho các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Tất cả các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng (sau đây gọi tắt là các bên nước ngoài hợp doanh) hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đều phải thực hiện chế độ khấu hao tài sản cố định theo quy định tại Thông tư này. 2. Tất cả các loại tài sản cố định bao gồm cả các loại tài sản cố định không có hình thái vật chất như chi phí đền bù, giải toả, chi phí thành lập, giá trị quyền sử dụng đất, bằng sáng chế phát minh, bí quyết kỹ thuật ... của các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và do bên nước ngoài hợp doanh góp đều được trích khấu hao và tính vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông để hình thành nguồn vốn đáp ứng nhu cầu đổi mới và thay thế tài sản cố định. 3. Giá trị tài sản cố định làm căn cứ để trích khấu hao được quy định như sau: Giá trị tài sản cố định do các bên liên doanh hoặc bên nước ngoài hợp doanh góp vốn đã được giám định phù hợp với quy định tại công văn số 379-HĐBT-VP ngày 11-7-1990 của Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư, giá trị tài sản cố định do các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mua sắm được xác định theo thời giá thị trường quốc tế (đối với hàng nhập khẩu) và giá phổ biến tại thị trường trong nước (đối với hàng mua tại Việt Nam). 4. Tài sản cố định tăng tháng nào thì được trích khấu hao từ tháng đó. 5. Những tài sản cố định dưới đây của các đối tượng nêu tại mục 1.1 không được trích khấu hao: - Tài sản cố định không cần dùng và chưa cần dùng đang niêm cất, dự trữ; - Tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng đang còn sử dụng và tài sản cố định chưa khấu hao hết nhưng không còn khả năng sử dụng. II. TỶ LỆ TRÍCH VÀ SỬ DỤNG VỐN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 1. Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên nước ngoài hợp doanh được chủ động quy định tỷ lệ khấu hao tài sản cố định nhưng không được vượt khung tỷ lệ tối đa quy định tại phụ lục số 1 đính kèm Thông tư này.

Đăng nhập để đọc toàn văn

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 11020 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 31-TC/TCĐN và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản liên quan

Thông tư khác do Bộ Tài chính ban hành.