- Số ký hiệu
- 30/2013/TT-BCT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 14/11/2013
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công Thương.
Tóm tắt
THÔNG TƯ Quy định điều kiện, trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định các điều kiện ngừng, giảm mức cung cấp điện; trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện trong hoạt động điện lực. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tập đoàn Điện lực Việt Nam. 2. Tổng công ty Điện lực. 3. Công ty Điện lực (thuộc Tổng công ty Điện lực). 4. Đơn vị phân phối và bán lẻ điện. 5. Khách hàng sử dụng điện. 6. Tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bến bán điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện, bao gồm: a) Tổng công ty Điện lực; b) Công ty Điện lực (thuộc Tổng công ty Điện lực); c) Đơn vị phân phối và bán lẻ điện. 2. Bên mua điện là tổ chức, cá nhân mua điện để sử dụng hoặc để bán lẻ điện cho khách hàng sử dụng điện, bao gồm: a) Đơn vị phân phối và bán lẻ điện; b) Khách hàng sử dụng điện. 3. Đơn vị phân phối và bán lẻ điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện để bán điện cho khách hàng sử dụng điện. 4. Giảm mức cung cấp điện là việc giảm cung cấp công suất, sản lượng điện so với mức công suất, sản lượng đã thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện đã ký. 5. Khách hàng sử dụng điện là tổ chức, cá nhân mua điện để sử dụng, không bán lại cho tổ chức, cá nhân khác. 6. Khách hàng sử dụng điện quan trọng là khách hàng thuộc diện ưu tiên cấp điện khi bên bán điện thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện, được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định căn cứ vào tầm quan trọng về chính trị, xã hội, an ninh, quốc phòng. 7. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan mà bên bán điện không thể kiểm soát được, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Điều 4. Thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện 1. Mọi trường hợp ngừng, giảm mức cung cấp điện, bên bán điện phải thông báo trước cho bên mua điện, trừ trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 7 Luật Điện lực (hành vi trộm cắp điện dưới mọi hình thức) và Điều 6 Thông tư này. 2. Nội dung thông báo ngừng cấp điện hoặc giảm mức cung cấp điện bao gồm: a) Địa điểm ngừng cấp điện hoặc giảm mức cung cấp điện; b) Lý do ngừng cấp điện hoặc giảm mức cung cấp điện; c) Thời gian bắt đầu ngừng cấp điện hoặc giảm mức cung cấp điện; d) Thời gian dự kiến đóng điện trở lại hoặc bảo đảm mức cung cấp điện bình thường.
Đăng nhập để đọc toàn văn 15 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 46708 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 30/2013/TT-BCT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 95/2012/NĐ-CPNghị định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công ThươngHết hiệu lực toàn bộ
- 137/2013/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lựcHết hiệu lực toàn bộ
- 134/2013/NĐ-CPNghị định Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quảHết hiệu lực một phần
- 39/2005/QĐ-BCNQuyết định Về việc ban hành Quy định về điều kiện, trình tự và thủ tục ngừng, giảm mức cung cấp điệnHết hiệu lực toàn bộ