← Tra cứu văn bảnThông tư

Hướng dẫn thi hành Nghị định số 114-HĐBT ngày 7/4/1992 của Hội đồng Bộ trưởng về quản lý Nhà nước đối với xuất khẩu, nhập khẩu

29-TC/TCT/CS

Số ký hiệu
29-TC/TCT/CS
Loại văn bản
Thông tư
Ngày ban hành
18/07/1992
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Còn hiệu lực

Tóm tắt

THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH Hướng dẫn thi hành Nghị định số 114/HĐBT ngày 7 tháng 4 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng về quản lý Nhà nước đối với xuất khẩu, nhập khẩu Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện miễn, giảm thuế đối với doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu và sản xuất hàng có thể thay thế hàng nhập khẩu như sau: I. ĐỐI VỚI SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU 1. Về thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt: Điều 2 Luật Thuế doanh thu và Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt quy định sản xuất hàng hoá xuất khẩu không phải nộp thuế doanh thu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt - áp dụng không thu thuế doanh thu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp cụ thể sau: a. Đối với sản xuất hàng xuất khẩu: Doanh nghiệp có giấy phép kinh doanh sản xuất được trực tiếp xuất khẩu hay uỷ thác xuất khẩu hàng do mình sản xuất ra. Doanh nghiệp trực tiếp bán hàng hoá do mình sản xuất cho một doanh nghiệp khác được phép kinh doanh xuất khẩu, có hợp đồng kinh tế hợp lệ và mặt hàng bán ra, nằm trong ngành hàng đã đăng ký trong giấy phép xuất khẩu do Bộ Thương mại và Du lịch cấp cho đơn vị kinh doanh xuất khẩu. Trong trường hợp này, doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu mua hàng hoá với giá không có thuế doanh thu hay thuế tiêu thụ đặc biệt. Nếu sau đó kông xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì phải khai báo kịp thời với cơ quan thuế số hàng hoá tiêu thụ trong nước này và truy nộp thay phần thuế doanh thu (hay thuế tiêu thụ đặc biệt) cho cơ sở sản xuất, tính trên giá mua vào (ngoài các loại thuế mà doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu phải nộp theo quy định). Trường hợp man khai, trốn, lậu thuế sẽ bị xử lý theo đúng những quy định hiện hành. b. Đối với hình thức gia công xuất khẩu: Sản xuất hàng xuất khẩu dưới hình thức gia công cũng được miễn thuế doanh thu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt, cụ thể như sau: Doanh nghiệp B nhận gia công hàng hoá cho một doanh nghiệp A; Doanh nghiệp A được Bộ Thương mại và Du lịch cấp giấy phép kinh doanh xuất khẩu (gồm cả doanh nghiệp chuyên kinh doanh xuất khẩu và doanh nghiệp sản xuất được trực tiếp xuất khẩu), có hợp đồng kinh tế hợp lệ và mặt hàng gia công nằm trong ngành hàng đã đăng ký trong giấy phép xuất khẩu được cấp. Trường hợp có đủ điều kiện như trên, song doanh nghiệp B nhận gia công lại chuyển hàng giao công lại cho doanh nghiệp C, có hợp đồng kinh tế hợp lệ, thì doanh nghiệp C nhận gia công lại hàng xuất khẩu đó cũng không phải nộp thuế doanh thu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt.

Đăng nhập để đọc toàn văn

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 10896 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 29-TC/TCT/CS và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản liên quan

Thông tư khác do Bộ Tài chính ban hành.