- Số ký hiệu
- 280-TC-HCP
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 23/03/1956
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
Tóm tắt
THÔNG TƯ Về việc trả lương cho bộ đội chuyển ngành BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Kính gửi: Các Bộ. Các Cơ quan, đoàn thể Trung ương Ủy ban hành chính các khu, tỉnh, thành Hiện nay cách tính và trả lương của bộ đội chuyển ngành ở một số cơ quan không thống nhất, nên đã gây ra tình trạng suy bì, thắc mắc giữa anh em công tác ở ngành này với anh em ở ngành khác. Để bổ khuyết tình trạng trên, trong khi chờ đợi một chế độ trả lương của bộ đội chuyển ngành cho thích hợp với hoàn cảnh hiện tại, Bộ chúng tôi nhắc nhở lại cách tính và trả lương của bộ đội chuyển ngành theo tinh thần các thông tư số 886-PQC ngày 14/5/1955 và số 1372-PQC ngày 8/9/1955 của Bộ Nội vụ như sau: 1) Những quân nhân chuyển ngành từ 1/7/1955 trở về trước, được hưởng lương gồm có các khoản: a) Gạo và thức ăn theo cấp bậc của mỗi người và theo tiêu chuẩn của một bộ đội lĩnh tại: - Từ đại đội đến đội viên: 36kg 1 tháng. - Từ tiểu đoàn đến trung đoàn: 48kg 1 tháng. - Từ đại đoàn trở lên: 60kg 1 tháng. b) Phụ cấp tiêu vặt tùy theo cấp bậc (đội viên 3kg, tiểu đội 4kg...). c) Phụ cấp thâm niên. Ngoài ra, không được hưởng phụ cấp củi, phụ cấp kỹ thuật. Kể từ 1/7/1955 trở đi ở Hà Nội phụ tăng 50% và ở địa phương tăng 40% vào hai khoản a và b trên. Kể từ 1/1/1956 lương bổng trả bằng tiền theo số tiền thực lĩnh về tháng 12/1955, nếu số tiền này thấp hơn mức lương tối thiểu thì được lĩnh theo lương tối thiểu (Hà Nội 27.500đ, địa phương 26.000đ). 2) Những quân nhân chuyển ngành từ 1/7/1955 trở về sau được hưởng lương gồm có các khoản: a) Gạo và thức ăn tuỳ theo cấp bậc của mỗi người. - Từ chiến sĩ đến đại đội: 42 kg 1 tháng. - Từ cán bộ tiểu đoàn đến trung đoàn: 54 kg 1 tháng. - Từ cán bộ đại đoàn trở lên: 69 kg 1 tháng. b) Phụ cấp tiêu vặt tuỳ theo cấp bậc (đội viên 6kg, tiểu đội phó 8kg, tiểu đội trưởng 10kg...). c) Phụ cấp thâm niên. Ngoài ra nơi nào không tự túc được củi thì được trả một khoản phụ cấp củi bằng giá 3kg gạo, nơi nào có phụ cấp muối thì được hưởng 0kg480 muối, và không được hưởng một khoản phụ cấp nào khác nữa (như phụ cấp kỹ thuật...). Đối với những anh em này không có phụ tăng 50% hay 40%. Kể từ 1/1/1956, anh em được hưởng theo mức tiền thực lĩnh về tháng 12/1955 nhưng nếu mức tiền này thấp hơn mức lương tối thiểu thì anh em được lĩnh theo mức tối thiểu thì anh em được lĩnh theo mức tối thiểu (Hà Nội 27.500đ, địa phương 26.000đ).
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 75477 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 280-TC-HCP và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Thông tư khác do Bộ Tài chính ban hành.
- 56/2026/TT-BTCThông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thôngCòn hiệu lực
- 65/2026/TT-BTCThông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 320/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánhCòn hiệu lực
- 55/2026/TT-BTCThông tư Quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tưCòn hiệu lực
- 59/2026/TT-BTCThông tư Quy định xét duyệt và tổng hợp quyết toán nămCòn hiệu lực
- 66/2026/TT-BTCThông tư Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ và điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định số 162/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủCòn hiệu lực