- Số ký hiệu
- 25/1998/TT-BGD
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 12/05/1998
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tóm tắt
THÔNG TƯ Hướng dẫn một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp phổ thông trung học, trung học chuyên ban và trung học cơ sở Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ký Quyết định số 15/1998-QĐ-BGD&ĐT, ngày 01/4/1998 ban hành "Quy chế thi tốt nghiệp Phổ thông trung học, Trung học chuyên ban và Trung học cơ sở". Nay Bộ hướng dẫn một số điểm cụ thể sau: I. MÔN THI VÀ THỜI GIAN LÀM BÀI THI: 1. Môn thi: Các môn Làm văn, Toán và Tiếng nước ngoài (tiếng Nga, tiếng Anh, tiếng Pháp) là môn thi bắt buộc được xác định ngay từ đầu cho mọi năm học. Học sinh nào không được học liên tục môn tiếng nước ngoài theo một trong các chương trình 3 năm hoặc 7 năm (đối với phổ thông trung học và trung học chuyên ban) và 4 năm (đối với trung học cơ sở) được Sở Giáo dục - Đào tạo (đối với Phổ thông trung học và trung học chuyên ban) và Phòng Giáo dục - Đào tạo (đối với Trung học cơ sở) xét cho thi môn thay thế. Môn thi thay thế và các môn thi khác còn lại được công bố vào ngày 31/3 hàng năm trên các phương tiện thông tin đại chúng. 2. Thời gian làm bài thi tốt nghiệp (không kể thời gian giao đề hoặc chép đề) của mỗi môn thi là: 2.1. Thi tốt nghiệp Phổ thông trung học: Môn làm văn và môn toán: 150 phút; Các môn còn lại: 90 phút; 2.2. Thi tốt nghiệp Trung học chuyên ban: a) Ban Khoa học tự nhiên và ban khoa học tự nhiên - kỹ thuật: Môn Toán: 150 phút; Các môn còn lại: 90 phút; b) Ban Khoa học xã hội: Môn văn: 150 phút; Các môn còn lại: 90 phút; 2.3. Thi tốt nghiệp Trung học cơ sở: Môn Văn - Tiếng việt và môn Toán: 120 phút; Các môn còn lại: 60 phút; II. VỀ ĐIỀU KIỆN DỰ THI VÀ CHUẨN BỊ THI: 1. Về điều kiện dự thi: 1.1. Những học sinh không đủ các điều kiện dự thi quy định tại Điều 8 của Quy chế được giải quyết như sau: a) Nếu do xếp loại học lực kém hoặc không học đủ các môn học đã quy định và chưa lưu ban lần nào trong cấp học: được học lại. b) Các trường hợp khác: Tự học và rèn luyện tại địa phương, năm học sau về thi lại. 1.2. Những học sinh thuộc diện b mục 1.1. hoặc đã dự thi nhưng chưa tốt nghiệp, có đủ các điều kiện quy định tại Điều 9 của Quy chế, có nguyện vọng dự thi sẽ đăng ký với trường cũ hoặc trường gần nhất 45 ngày trước ngày thi. 2. Các trường hợp sau đây được xét cho dự thi kỳ 2 phổ thông trung học và trung học chuyên ban:
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 7689 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 25/1998/TT-BGD và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Thông tư khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- 70/2026/TT-BGDĐTThông tư Quy định về quản lý và sử dụng học bạ số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyênChưa có hiệu lực
- 69/2026/TT-BGDĐTThông tư Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thaoChưa có hiệu lực
- 68/2026/TT-BGDĐTThông tư Quy định việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông trong chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thùChưa có hiệu lực
- 33/2026/TT-BGDĐTThông tư Ban hành Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt NamCòn hiệu lực
- 28/2026/TT-BGDĐTThông tư Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm nonCòn hiệu lực