← Tra cứu văn bảnThông tư

Hướng dẫn thi hành pháp lệnh của Hội đồng Nhà nước và Nghị định số 52 - HĐBT ngày 27 tháng 5 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng về thuế nông nghiệp

23 TC/TNN

Số ký hiệu
23 TC/TNN
Loại văn bản
Thông tư
Ngày ban hành
17/06/1989
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Còn hiệu lực

Tóm tắt

THÔNG TƯ Hướng dẫn thi hành pháp lệnh của Hội đồng Nhà nước và Nghị định số 52 - HĐBT ngày 27 tháng 5 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng về thuế nông nghiệp Thi hành Pháp lệnh về thuế nông nghiệp ngày 25/2/1983, Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh về thuế nông nghiệp ngày 30/1/1989 và Nghị định số 52-HĐBT ngày 27 tháng 5 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng về thuế nông nghiệp, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể như sau: I.NHỮNG TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN PHẢI NỘP THUẾ NÔNG NGHIỆP Những tổ chức và cá nhân phải nộp thuế nông nghiệp đã được quy định ở điều 1 Pháp lệnh về thuế nông nghiệp ngày 25/2/1983, Điều 6 Pháp lệnh, bổ sung pháp lệnh về thuế nông nghiệp ngày 30/1/1989 của Hội đồng Nhà nước và điều 1 Nghị định số 52-HĐBT ngày 27/5/1989 của Hội đồng Bộ trưởng, Bộ Tài chính hướng dẫn thêm một số điểm dưới đây: 1. Những hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông nghiệp nếu giao đất cho các hộ xã viên, tập đoàn viên làm kinh tế gia đình hoặc giao đất cho các tổ chức và cá nhân khác sử dụng, thì hợp tác xã, tập đoàn sản xuất phải tính và thu số thuế trên phần đất này nộp cho Nhà nước cùng với số thuế của đơn vị. 2. Các nông trường, trạm, trại nông nghiệp quốc doanh (báo gồm cả nông trường, trạm, trại cao su), lâm trường, trường học, cơ quan, xí nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang, trại cải tạo, đơn vị sự nghiệp, tổ chức xã hội nếu giao đất cho công nhân, viên chức hoặc các tổ chức, cá nhân ngoài đơn vị sản xuất thì nông trường, lâm trường... phải tính và thu sií thuế trên phần đất giao này nộp cho Nhà nước cùng với số thuế của đơn vị. II. NHỮNG LOẠI ĐẤT PHẢI CHỊU THUẾ NÔNG NGHIỆP Những loại đất phải chịu thuế nông nghiệp được quy định tại điểm a điều 2 Nghị định số 52-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng, cụ thể là: 1. Đất quy hoạch để trồng các loại cây hàng năm và cây lâu năm. 2. Mặt nước đã bao ngăn để nuôi trồng thuỷ sản, hoặc có khả năng nuôi trồng thuỷ sả, đã quy chủ quản lý, sử dụng, bao gồm: đầm, hồ, ao (đìa), chuôm, ngòi, rạch, sông cụt... 3.Đồng cỏ, bãi bồi đã quy chủ quản lý, sử dụng vào sản xuất nông nghiệp. 4. Đất trồng cây lấy gỗ, lấy lá như: dừa nước, tràm, đước, so đũa, so an, cọ, tre... không thuộc diện nộp tiền nuôi rừng. 5. Đất đã quy hoạch (trồng rừng, khai thác tài nguyên, khoáng sản, xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, nhà máy, xí nghiệp... doanh trại lực lượng vũ trang, trường học, đơn vị sự nghiệp, kho bãi... )những chưa được sử dụng vào các mục đích nêu trên.

Đăng nhập để đọc toàn văn

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 80215 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 23 TC/TNN và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản liên quan

Thông tư khác do Bộ Tài chính ban hành.