- Số ký hiệu
- 23-BLN/KL
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 08/10/1984
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lâm nghiệp
Tóm tắt
THÔNG TƯ CỦA BỘ LÂM NGHIỆP SỐ 23-BLN/KL NGÀY 8-10-1984 HƯỚNG DẪN XỬ LÝ BẰNG BIỆN PHÁP HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC HÀNH VI ĐẦU CƠ, BUÔN LẬU TÀNG TRỮ, VẬN CHUYỂN, KINH DOANH TRÁI PHÉP LÂM SẢN. Quyền xử phạt hành chính các hành vi vi phạm luật lệ bảo vệ rừng của kiểm lâm nhân dân đã được quy định tại các Điều 16, 21 và 23 Pháp lệnh quy định việc bảo vệ rừng, quy định cụ thể tại Nghị định số 101-CP ngày 21-5-1973 của Hội đồng Chính phủ quy định hệ thống tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm lâm nhân dân. tính chất của việc vi phạm không nghiêm trọng; không gây thiệt hại lớn đến tài nguyên rừng; khi bị phát hiện người vi phạm không có hành động chống lại cán bộ, nhân viên kiểm lâm nhân dân. 3. Đối tượng lâm sản bị đầu cơ, buôn lậu, tàng trữ, vận chuyển, kinh doanh trái phép gồm: - Gỗ và các lâm sản, đặc sản khai thác từ trong rừng Nhà nước, rừng của các tập thể, cá nhân do Nhà nước giao để bảo vệ, kinh doanh. - Các loại động vật rừng. - Các loại đồ mộc làm bằng gỗ rừng còn mới, có nguồn gốc sử dụng, mua bán trái phép. 4. Nội dung các hành vi vi phạm căn cứ vào Thông tư số 6-TTLN ngày 20-12-1982 của Liên ngành Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh trừng trị các tội đầu cơ, buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép và căn cứ vào thực tế xử lý các vụ vi phạm về lâm nghiệp, Bộ Lâm nghiệp quy định: a) Hành vi đầu cơ lâm sản là lợi dụng những khó khăn hoặc tạo ra để lợi dụng những khó khăn về khai thác, cung ứng lâm sản; lợi dụng những sơ hở trong việc quản lý bảo vệ rừng, quản lý thống nhất vật tư lâm sản; lợi dụng giấy tờ của cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội để mua vét gỗ và các lâm sản với mục đích bán lại với giá cao hơn; Không kể đã bán lại ngay hay còn cất giữ chờ cơ hội mới bán, nhằm thu lợi trái phép. b) Hành vi buôn lậu, tàng trữ lâm sản là mua đi bán lại hoặc cất giữ trong nhà hay ở ao, hồ, hầm, hố không kể là để dùng hay để buôn bán trái với các quy định hiện hành các loại gỗ, lâm sản đặc sản, các loại động vật rừng quý hiếm Nhà nước độc quyền kinh doanh cấm tư nhân và các cơ quan, đơn vị ngoài ngành Lâm nghiệp buôn bán, tàng trữ như gỗ rừng từ nhóm 1 đến nhóm 8 (kể cả gỗ tròn, gỗ xẻ); tre, bương, vầu, luồng, nứa khai thác rừng ra; các loại đặc sản rừng; kể cả các sản phẩm chế biến từ các đặc sản rừng; các loại động vật rừng quý hiếm và ngà, xương da, lông, mật... của chúng.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 3351 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 23-BLN/KL và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Thông tư khác do Bộ Lâm nghiệp ban hành.
- 32/TCCBThông tư Hướng dẫn xây dựng và kiện toàn các lực lượng quản lý, bảo vệ rừngHết hiệu lực toàn bộ
- 46/TT-HTXThông tư Hướng dẫn việc đẩy mạnh giao đất, giao rừng cho tập thể và nhân dân trồng cây gây rừng theo Quyết định số 184-HĐBT ngày 6/11/1982 của Hội đồng Bộ trưởngHết hiệu lực toàn bộ
- 43-LN/KLThông tư Hướng dẫn thi hành Nghị định 46-HĐBT ngày 10/5/1983 của Hội đồng Bộ trưởng quy định về việc xử lý bằng biện pháp hành chính các hành vi đầu cơ, buôn lậu , làm hàng giả, kinh doanh trái phép đối với ngành lâm nghiệpNgưng hiệu lực
- 9-LN/KLThông tư Quy định thủ tục vận chuyển gỗ và các loại lâm sản, đặc sản rừngHết hiệu lực toàn bộ
- 14-CNRThông tư Hướng dẫn các quy định về liên kết kinh tế trong ngành lâm nghiệpHết hiệu lực toàn bộ