- Số ký hiệu
- 23/2020/TT-BCA
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 10/03/2020
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công an
Tóm tắt
THÔNG TƯ Quy định về Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng nhận trong Công an nhân dân Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư hướng dẫn về Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng nhận trong Công an nhân dân. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự cấp, thu hồi, quản lý, sử dụng và xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng nhận trong Công an nhân dân. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Công an đơn vị, địa phương gồm các đơn vị trực thuộc Bộ, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 2. Lao động hợp đồng là người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn, hưởng lương từ ngân sách Nhà nước. 3. Giấy chứng minh Công an nhân dân là loại giấy cấp cho sĩ quan, hạ sĩ quan (bao gồm sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật) để chứng minh người được cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân là sĩ quan, hạ sĩ quan đang phục vụ tại ngũ trong lực lượng Công an nhân dân theo chế độ chuyên nghiệp. 4. Giấy chứng nhận là loại giấy cấp cho hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an, lao động hợp đồng và công dân tạm tuyển để sử dụng khi ra vào cơ quan, đơn vị làm việc và phục vụ công tác quản lý của đơn vị. Điều 3. Nguyên tắc cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng nhận trong Công an nhân dân 1. Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng nhận phải được cấp đúng đối tượng, thẩm quyền và trình tự, thủ tục theo quy định tại Thông tư này. 2. Mỗi sĩ quan, hạ sĩ quan được cấp 01 (một) Giấy chứng minh Công an nhân dân; mỗi hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an, lao động hợp đồng, công dân tạm tuyển được cấp 01 (một) Giấy chứng nhận. 3. Cơ quan tổ chức cán bộ chỉ giao nhận Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng nhận với cán bộ được giao nhiệm vụ theo dõi, quản lý Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng nhận. Chương II GIẤY CHỨNG MINH CÔNG AN NHÂN DÂN Điều 4. Cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân 1. Giấy chứng minh Công an nhân dân được cấp mới sau khi sĩ quan, hạ sĩ quan được phong cấp bậc hàm.
Đăng nhập để đọc toàn văn 18 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 158153 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 23/2020/TT-BCA và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 01/2018/NĐ-CPNghị định Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Lương thực miền BắcCòn hiệu lực
- 59/2008/NĐ-CPNghị định Về Giấy chứng minh Công an nhân dânCòn hiệu lực
- 49/2019/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công an nhân dânCòn hiệu lực
- 13/2008/TT-BCAThông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 59/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về Giấy chứng minh Công an nhân dânHết hiệu lực toàn bộ