- Số ký hiệu
- 21/2026/TT-BXD
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 2026-05-15
- Cơ quan ban hành
- Bộ Xây dựng
Tóm tắt
THÔNG TƯ Quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, bao gồm: quản lý nhà nước chuyên ngành trong quá trình đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa; khai thác, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa; bảo đảm an toàn và bảo vệ môi trường trên đường thủy nội địa. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến đầu tư xây dựng, khai thác, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa; bảo đảm an toàn và bảo vệ môi trường trên đường thủy nội địa. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cảng, bến thủy nội địa chuyên dùng là cảng, bến thủy nội địa chỉ xếp, dỡ hàng hoá, thiết bị phục vụ sản xuất cho chủ cảng, bến đó hoặc phục vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện, tàu biển, phương tiện thủy nước ngoài. 2. Bến khách ngang sông là bến thủy nội địa chuyên phục vụ vận tải hành khách, hàng hóa từ bờ bên này sang bờ bên kia hoặc theo dọc sông, kênh, rạch, hồ, đầm phá. Mỗi bến khách ngang sông bao gồm ít nhất hai bến thủy nội địa trở lên. 3. Bến phao là bến thuỷ nội địa sử dụng kết cấu nổi, phương tiện, pông - tông đặt tại một vị trí ổn định trên vùng nước để tiếp nhận phương tiện neo đậu xếp dỡ hàng hóa, đón, trả hành khách và thực hiện dịch vụ hỗ trợ khác. 4. Bến dân sinh là bến chỉ phục vụ cho hoạt động dân sinh và không hoạt động kinh doanh. 5. Khu neo đậu là vùng nước bên ngoài vùng nước của cảng, bến thủy nội địa được thiết lập bằng hệ thống phao neo, trụ neo hoặc tự neo để phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ neo đậu chuyển tải hàng hóa, hành khách hoặc thực hiện hoạt động khác theo quy định. 6. Chủ cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu là tổ chức, cá nhân sở hữu công trình cảng, bến thủy nội địa, phao neo, trụ neo và được giao sử dụng vùng đất, vùng nước của cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu. 7. Người quản lý khai thác cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu là chủ cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu trực tiếp khai thác cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu hoặc tổ chức, cá nhân thuê cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu để khai thác hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền quản lý khai thác cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu.
Đăng nhập để đọc toàn văn 56 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản vbpl_21_2026_TT_BXD · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 21/2026/TT-BXD và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 23/2004/QH11Luật Giao thông đường thủy nội địaHết hiệu lực toàn bộ
- 48/2014/QH13Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địaHết hiệu lực toàn bộ
- 140/2025/NĐ-CPNghị định Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựngHết hiệu lực một phần
- 144/2025/NĐ-CPNghị định Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựngCòn hiệu lực
- 33/2025/NĐ-CPNghị định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựngHết hiệu lực một phần
- 15/2016/TT-BGTVTThông tư Quy định về quản lý đường thủy nội địaHết hiệu lực một phần