← Tra cứu văn bảnThông tư

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam

205/2016/TT-BTC

Số ký hiệu
205/2016/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Ngày ban hành
09/11/2016
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Còn hiệu lực

Tóm tắt

THÔNG TƯ Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm q uan Bảo tàng Phụ nữ V iệt Nam Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam. 2. Thông tư này áp dụng đối với người thăm quan, tổ chức thu phí thăm quanBảo tàng Phụ nữ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu,nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam Điều 2. Người nộp phí Người thăm quan Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam phải nộp phí thăm quan theo quy định tại Thông tư này. Điều 3. Tổ chức thu phí Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam là tổ chức thu phí thăm quan Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam. Điều khoản được sửa đổi, bổ sung Điều 4. Mức thu phí Mức thu phí thăm quan Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam quy định như sau: 1. Đối với người lớn: 30.000 đồng/người/lượt. 2. Đối với trẻ em, sinh viên, học sinh (học viên) trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, trường dạy nghề; hội viên Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 10.000 đồng/người/lượt. a) Sinh viên, học sinh (học viên) tại khoản 2 Điều này là người có thẻ sinh viên, học sinh, học viên do các nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam cấp; b) Trẻ em tại khoản 2 Điều này là người từ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi. Trường hợp khó xác định là người dưới 16 tuổi phải xuất trình giấy khai sinh, hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc bất kỳ một giấy tờ khác chứng minh là người dưới 16 tuổi. Mức thu phí thăm quan Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam quy định như sau: 1. Đối với người lớn: 30.000 đồng/người/lượt. 2. Đối với trẻ em, sinh viên, học sinh (học viên) trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, trường dạy nghề; hội viên Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 10.000 đồng/người/lượt. a) Sinh viên, học sinh (học viên) tại khoản 2 Điều này là người có thẻ sinh viên, học sinh, học viên do các nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam cấp; b) Trẻ em tại khoản 2 Điều này là người từ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi. Trường hợp khó xác định là người dưới 16 tuổi phải xuất trình giấy khai sinh, hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc bất kỳ một giấy tờ khác chứng minh là người dưới 16 tuổi. Điều 5. Các đối tượng được miễn, giảm phí 1. Miễn phí thăm quan đối với các trường hợp sau: a) Đại biểu, khách mời của Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ; b) Trẻ em dưới 6 tuổi; c) Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ.

Đăng nhập để đọc toàn văn 8 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 119133 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 205/2016/TT-BTC và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.