- Số ký hiệu
- 201-TL/LB
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 30/10/1991
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước
Tóm tắt
THÔNG TƯ CỦA LIÊN NGÀNH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÀ TRỌNG TÀI KINH TẾ NHÀ NƯỚC Hướng dẫn thực hiện đăng ký kinh doanh đối với các tổ chức tín dụng Giấy phép hoạt động, kèm theo các quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc cấp giấy phép hoạt động, về chuẩn y thành viên Hội đồng quản trị, người điều hành. 2.2. Sau khi được Uỷ ban nhân dân có thẩm quyền cấp giấy thành lập, Ngân hàng thương mại cổ phần, Công ty tài chính cổ phần gửi hồ sơ xin đăng ký kinh doanh tới Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính. Hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định tại điểm 2, mục III, Thông tư 07/TT-ĐKKD, ngày 29-7-1991 của Trọng tài kinh tế Nhà nước. 2.3. Việc nhận, xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Ngân hàng thương mại cổ phần và công ty tài chính cổ phần theo các quy định tại Thông tư số 07-TT-ĐKKD ngày 29-7-1991 của Trọng tài kinh tế Nhà nước. II. ĐĂNG KÝ KINH DOANH CHO CHI NHÁNH CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG Ngân hàng thương mại cổ phần và Công ty tài chính cổ phần gửi cho Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố nơi mở chi nhánh các tài liệu sau: a. Bản sao (hoặc chụp) giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đồng thời xuất trình bản chính các giấy tờ trên cho Trọng tài kinh tế nơi mở chi nhánh; b. Giấy chứng nhận (bản chính) cho phép mở chi nhánh của Ngân hàng Nhà nước và giấy chứng nhận (bản chính) cho phép đặt trụ sở chi nhánh của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi mở chi nhánh; c. Giấy tờ xác nhận (bản chính) quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp trụ sở chi nhánh. III. LỆ PHÍ 1- Lệ phí 1.1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động, tổ chức tín dụng phải nộp lệ phí bằng 0,2% vốn điều lệ một lần cho chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố đặt trụ sở chính theo quy định tại điều 7 Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính. 1.2. Sau khi Tổ chức tín dụng nộp đủ số tiền lệ phí và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chi nhánh Ngân hàng Nhà nước làm thủ tục chuyển tiền lệ phí này cho các tổ chức sau đây: 10% tổng số lệ phí, chuyển cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố đã cấp giấy phép thành lập; 10% tổng số lệ phí; chuyển cho Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 11357 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 201-TL/LB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Thông tư khác do Ngân hàng Nhà nước ban hành.
- 03/TT-NH1Thông tư Hướng dẫn thi hành Nghị định 29/CP quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nướcCòn hiệu lực
- 215/UB-LXTThông tư Hướng dẫn hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt NamCòn hiệu lực
- 04/TT-NH1Thông tư Hướng dẫn thực hiện quy chế dự trữ bắt buộcCòn hiệu lực
- 05/TT-NH5Thông tư Hướng dẫn việc đặt Văn phòng Đại diện của tổ chức tín dụng Việt Nam ở nước ngoàiCòn hiệu lực
- 34/2015/TT-NHNNThông tư Hướng dẫn hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệHết hiệu lực một phần