- Số ký hiệu
- 17/2024/TT-BGTVT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 2024-05-30
- Cơ quan ban hành
- -------
Tóm tắt
THÔNG TƯ Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải Bộ trư ở ng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải, bao gồm: 1. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng lên hạng II đối với viên chức chuyên ngành kỹ thuật bến phà. 2. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng lên hạng I, hạng II đối với viên chức các chuyên ngành: a) Quản lý dự án hàng hải; b) Quản lý dự án đường thuỷ; c) Quản lý dự án đường bộ; d) Quản lý dự án đường sắt; đ) Kỹ thuật đường bộ; e) Tìm kiếm cứu nạn hàng hải; g) Thông tin an ninh hàng hải; h) Cảng vụ đường thuỷ nội địa; i) Cảng vụ hàng hải; k) Cảng vụ hàng không; l) Đăng kiểm. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với viên chức chuyên ngành giao thông vận tải làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức hành chính được áp dụng cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Chương II TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT THĂNG HẠNG VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI Điều 3. Tiêu chuẩn, điều kiện xét chung 1. Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức). 2. Có vị trí việc làm còn thiếu tương ứng với hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được xét thăng hạng. 3. Được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức quyết định cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. 4. Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề, cụ thể như sau: a) Viên chức được xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải hạng I có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải hạng II và tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng; b) Viên chức được xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải hạng II có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải hạng III và tương đương từ đủ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
Đăng nhập để đọc toàn văn 7 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản vbpl_17_2024_TT_BGTVT · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 17/2024/TT-BGTVT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 115/2020/NĐ-CPNghị định quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chứcHết hiệu lực một phần
- 85/2023/NĐ-CPNghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chứcCòn hiệu lực
- 38/2022/TT-BGTVTThông tư Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành tìm kiếm cứu nạn hàng hải, thông tin an ninh hàng hảiHết hiệu lực một phần
- 39/2022/TT-BGTVTThông tư Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp vàHết hiệu lực một phần
- 40/2022/TT-BGTVTThông tư Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp vàHết hiệu lực một phần
- 41/2022/TT-BGTVTThông tư Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệpHết hiệu lực một phần
- 43/2022/TT-BGTVTThông tư Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệpHết hiệu lực một phần
- 44/2022/TT-BGTVTThông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2020/TT-BGTVTHết hiệu lực một phần