- Số ký hiệu
- 155/2025/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 31/12/2025
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
Tóm tắt
THÔNG TƯ Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông (lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới). 2. Thông tư này áp dụng đối với người nộp lệ phí, tổ chức thu lệ phí và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp, miễn lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới. 3. Thông tư này không áp dụng đối với việc cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cho xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ và xe cơ giới của quân đội sử dụng vào mục đích quốc phòng. Điều 2. Người nộp lệ phí Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới thì phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này. Điều 3. Tổ chức thu lệ phí Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới theo quy định pháp luật là tổ chức thu lệ phí theo quy định tại Thông tư này. Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, một số từ ngữ được hiểu như sau: 1. Phương tiện giao thông (phương tiện giao thông đường bộ) là xe cơ giới theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, gồm: a) Xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là xe ô tô). b) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là xe mô tô). 2. Các khu vực quy định tại Thông tư này được xác định theo địa giới hành chính, cụ thể như sau: a) Khu vực I gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm tất cả các xã, phường trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành, trừ đặc khu trực thuộc cấp tỉnh. b) Khu vực II gồm: Đặc khu trực thuộc cấp tỉnh tại khu vực I và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài khu vực I quy định tại điểm a Khoản này. 3. Cấp mới chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới là cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cho phương tiện giao thông đăng ký lần đầu tại Việt Nam (kể cả các phương tiện giao thông đã qua sử dụng hay đã đăng ký tại nước ngoài, phương tiện giao thông bị tịch thu và phương tiện giao thông được xác lập quyền sở hữu toàn dân khác) theo quy định của Bộ Công an.
Đăng nhập để đọc toàn văn 8 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 186176 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 155/2025/TT-BTC và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 97/2015/QH13Nghị quyết Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIIICòn hiệu lực
- 89/2025/QH15Luật Ngân sách nhà nướcCòn hiệu lực
- 38/2019/QH14Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14Hết hiệu lực một phần
- 36/2024/QH15Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộCòn hiệu lực
- 362/2025/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phíCòn hiệu lực
- 156/2024/NĐ-CPNghị định Quy định về đấu giá biển số xeCòn hiệu lực
- 126/2020/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuếHết hiệu lực một phần