← Tra cứu văn bảnThông tư

Thông tư số 15 - TC/TNVT Hướng dẫn bàn giao vốn, tài sản và vật tư dự trữ nhà nước theo nghị định số 31/HÐBT ngày 18/2/1984 của Hội đồng Bộ trưởng

15 - TC/TNVT

Số ký hiệu
15 - TC/TNVT
Loại văn bản
Thông tư
Ngày ban hành
1984-03-28
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Còn hiệu lực

Tóm tắt

THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN BÀN GIAO VỐN, TÀI SẢN VÀ VẬT TƯ DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 31/HĐBT NGÀY 18/2/1984 CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG Thi hành nghị định số 31/HĐBT ngày 10 tháng 4 năm 1984 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập cục quản lý dự trữ vật tư Nhà nước, Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc, nội dung và việc tổ chức thực hiện và bàn giao vốn, tài sản và vật tư dự trữ Nhà nước như sau: A - NGUYÊN TẮC BÀN GIAO Để tăng cường trách nhiệm quản lý vật tư dự trữ Nhà nước nhằm thực hiện được tỗt nhiệm vụ dự trữ Nhà nước, công tác bàn giao phải được tiến hành theo các nguyên tắc sau: 1/ Các Bộ, Tổng cục hiện đang quản lý vật tư dự trữ Nhà nước là bên giao, Cục quản lý vật tư dự trữ Nhà nước là bên nhận. 2/ Việc bàn giao phải được tiến hành trên cơ sở kiểm kê hiện vật thực tế, có chứng từ, sổ sách kế toán hợp pháp, hợp lý kèm theo và có người chịu trách nhiệm vật chất trực tiếp đứng ra giao, nhận. 3/ Quá trình từ khi chuẩn bị bàn giao cho đến khi kết thúc việc bàn giao phải đảm bảo được mọi hoạt động bình thường về nhập, xuất, dự trữ, bảo quảnvà bảo vệ vật tư dự trữ Nhà nước. B - NỘI DUNG BÀN GIAO Công tác bàn giao được tiến hành theo 4 nội dung sau: I- Bàn giao vật tư dự trữ Nhà nước, tài sản cố định, nguyên nhiên liệu và công cụ lao động phục vụ việc dự trữ Nhà nước và khối lượng công trình xây dựng cơ bản chưa hoàn thành. 1. Bàn giao tài sản cố định Tài sản cố định phải bàn giao bao gồm những tài sản cố định đã được hạch toán trong sổ sách của đơn vị và những tài sản cố định mua sắm, xây dựng đã hoàn thành những chưa quyết toán. Để tiến hành bàn giao TSCĐ, bên giao có trách nhiệm: a) Phải xác định được các chỉ tiêu cao cho từng TSCĐ: - Nguyên giá TSCĐ - Tình trạng kỹ thuật và khả năng sử dụng hiện còn của tài sản cố định. - Đánh giá giá trị còn lại của tài sản cố định b) Phải phân loại được cơ cấu TSCĐ hiện có theo các tiêu thức: - TSCĐ đang dùng - TSCĐ không cần dùng - TSCĐ chờ thanh lý c) Phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ kỹ thuật và kinh tế của từng đối tượng tài sản cố định và các tài liệu hạch toán gối như: - Thẻ tài sản cố định - Sổ tài sản cố định nếu có - Lý lịch xe máy - Biên bản giao nhận khi mua sắm TSCĐ - Hồ sơ quyết toán khi công trình XDCB hoàn thành - Hồ sơ về sửa chữa lớn - Tên người chịu trách nhiệm vật chất quản lý TSCĐ đó.

Đăng nhập để đọc toàn văn

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 109364 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 15 - TC/TNVT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản liên quan

Thông tư khác do Bộ Tài chính ban hành.