- Số ký hiệu
- 15/2006/TT-BYT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 30/11/2006
- Cơ quan ban hành
- Bộ Y tế
Tóm tắt
THÔNG TƯ Hướng dẫn việc kiểm tra vệ sinh nước sạch, nước ăn uống và nhà tiêu hộ gia đình Bộ Y tế hướng dẫn việc kiểm tra vệ sinh nước sạch, nước ăn uống và nhà tiêu hộ gia đình như sau. I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG 1. Đối tượng kiểm tra Thông tư này hướng dẫn về việc kiểm tra vệ sinh nước sạch, nước ăn uống và nhà tiêu hộ gia đình bao gồm: chế độ kiểm tra, nội dung kiểm tra và chế độ thông tin, báo cáo về vệ sinh nước sạch, nước ăn uống và nhà tiêu hộ gia đình. 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp hoặc sử dụng nước sạch, nước ăn uống và các hộ gia đình sử dụng nhà tiêu. II. CHẾ ĐỘ KIỂM TRA 1. Kiểm tra định kỳ 1.1. Kiểm tra định kỳ hàng tháng đối với các nhà máy nước, trạm cấp nước tập trung cho cụm dân cư từ 500 người trở lên. 1.2. Kiểm tra định kỳ 6 tháng một lần đối với: a) Các trạm cấp nước tập trung cho cụm dân cư dưới 500 người; b) Các hình thức cấp nước hộ gia đình; c) Nhà tiêu hộ gia đình. 2. Kiểm tra đột xuất Kiểm tra đột xuất được thực hiện trong những trường hợp sau: 2.1. Khi bắt đầu khai thác, sử dụng nguồn nước; 2.2. Khi nguồn nước được khai thác có nguy cơ ô nhiễm; 2.3. Khi có yêu cầu của các cơ quan chức năng. 3. Phạm vi kiểm tra và lấy mẫu xét nghiệm 3.1. Kiểm tra định kỳ: a) Kiểm tra tình trạng vệ sinh chung 100% số nhà máy nước, trạm cấp nước tập trung, các hình thức cấp nước hộ gia đình và nhà tiêu hộ gia đình trên địa bàn; b) Lấy mẫu nước làm xét nghiệm 100% số nhà máy nước, trạm cấp nước tập trung. Tỷ lệ lấy mẫu nước làm xét nghiệm đối với các hình thức cấp nước hộ gia đình dựa vào kế hoạch và điều kiện thực tế của từng địa phương. 3.2. Kiểm tra đột xuất: Kiểm tra tình trạng vệ sinh chung và lấy mẫu nước làm xét nghiệm của nhà máy nước, trạm cấp nước tập trung hoặc các hình thức cấp nước hộ gia đình được kiểm tra. 4. Thẩm quyền kiểm tra: Theo quy định tại các khoản 2, 4, 6, 7 và 8 phần V của Thông tư này. III. NỘI DUNG KIỂM TRA VỆ SINH NƯỚC SẠCH, NƯỚC ĂN UỐNG VÀ NHÀ TIÊU HỘ GIA ĐÌNH A. Đối với các nhà máy nước, trạm cấp nước tập trung 1. Kiểm tra tình trạng vệ sinh chung nguồn nước nguyên liệu 1.1. Đối với nhà máy nước, trạm cấp nước sử dụng nguồn nước ngầm: a) Giới hạn kiểm tra: Trong bán kính 330m đối với các giếng khoan ở nơi có tầng chứa nước đã được bảo vệ tốt và 350m đối với các giếng khoan ở nơi có tầng chứa nước không được bảo vệ hoặc bảo vệ không tốt tính từ giếng khai thác (theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCXD-33:
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 14593 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 15/2006/TT-BYT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 49/2003/NĐ-CPNghị định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.Hết hiệu lực toàn bộ
- 09/2005/QĐ-BYTQuyết định Về việc ban hành Tiêu chuẩn ngành: Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạchHết hiệu lực toàn bộ
- 08/2005/QĐ-BYTQuyết định Về việc ban hành Tiêu chuẩn ngành: Tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu.Hết hiệu lực toàn bộ