- Số ký hiệu
- 15/2002/TT-BLĐTBXH
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 23/10/2002
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Tóm tắt
THÔNG TƯ Hướng dẫn về chính sách đối với người lao động khichuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần theo Nghịđịnh số 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2002 Thi hành Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2002 củaChính phủ về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần; Sau khicó ý kiến của các bộ ngành có liên quan và ý kiến của Tổng Liên đoàn lao độngViệt nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về chính sách đối vớingười lao động khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần như sau: I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG: 1.Thông tư này được áp dụng đối với người lao động đang làm việc tại doanh nghiệpnhà nước và các đơn vi phụ thuộc doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hoátheo Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002 của chính phủ về việc chuyểndoanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần (Sau đây gọi tắt là NĐ64/2002/NĐ-CP). 2.Việc kế thừa mọi nghĩa vụ đối với người lao động theo khoản 1 Điều 7 của Nghịđịnh số 64/2002/NĐ-CP là kế thừa toàn bộ những nội dung đã giao kết trong hợpđồng lao động giữa người sử dụng lao động với người lao động trước khi chuyểnsang công ty cổ phần. 3.Thời gian được tính để chia số dư Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi bằng tiền theoquy định tại Điều 14 và tài sản dùng cho sản xuất kinh doanh đầu tư bằng nguồnQuỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi theo quy định tại khoản 4 Điều 9 của Nghị định số64/2002/NĐ-CP là thời gian thực tế kể từ khi người lao động làm việc trongdoanh nghiệp đó cho đến thời điểm doanh nghiệp có quyết định cổ phần hóa. 4.Người lao động được mua cổ phần ưu đãi theo quy định tại khoản 1 Điều 27 củaNghị định 64/2002/NĐ-CP là người có tên trong danh sách thường xuyên của doanhnghiệp tại thời điểm cổ phần hóa, bao gồm: lao động làm việc theo hợp đồng laođộng không xác định thời hạn; lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác địnhthời hạn từ 1 đến 3 năm, kể cả người đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động,chờ việc theo quyết định của giám đốc doanh nghiệp; công nhân viên chức đượctuyển dụng vào làm việc trước ngày 30/8/1990 (thời điểm có hiệu lực thi hànhPháp lệnh hợp đồng lao động) mà chưa chuyển sang ký hợp đồng lao động. Đối vớicác đối tượng này, thời gian được tính để được mua cổ phần theo giá ưu đãi làtổng thời gian đã làm việc thực tế trong doanh nghiệp Nhà nước, cơ quan, đơn vịthuộc khu vực Nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang (được hưởng lương từngân sách Nhà nước) kể cả thời gian người lao động đã nhận trợ cấp mất việc,thôi việc, hưởng chế độ xuất ngũ hoặc phục viên.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 22163 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 15/2002/TT-BLĐTBXH và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 64/2002/NĐ-CPNghị định Về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phầnHết hiệu lực toàn bộ
- 41/2002/NĐ-CPNghị định Về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nướcCòn hiệu lực
- 11/2002/TT-BLĐTBXHThông tư Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 11/1998/TT-LĐTBXHThông tư số 11/1998/TT-LĐTBXH Hướng dẫn về chính sách đối với người lao động khi chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần theo Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998 của Chính phủHết hiệu lực toàn bộ