- Số ký hiệu
- 143/99/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 1999-12-10
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
Tóm tắt
THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN VAY TÍN DỤNG ƯU ĐÃI CỦA ĐAN MẠCH Bảo lãnh thực hiện Hợp đồng (Performance Bond / Guarantee) theo qui định tại Điều 32 Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 1/9/1999 của Chính phủ và Bảo lãnh trong thời gian bảo hành (Mechanical Period Guarantee) theo qui định tại Điều 54 Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ. Chủ đầu tư phải gửi một bản sao của Hợp đồng thương mại được duyệt cùng với báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo về chuẩn bị vốn đối ứng và chuẩn bị đầu tư kèm theo công văn đề nghị Bộ Tài chính có yêu cầu chính thức phía Đan mạch tài trợ cho dự án. 3. Bộ Tài chính (Vụ Tài chính đối ngoại ) trên cơ sở đề nghị của Chủ đầu tư kèm theo hồ sơ dự án nêu tại mục 2. trên sẽ lập Yêu cầu tài trợ (Request for Finance) gửi cho Cơ quan Tài trợ Công nghiệp Đan mạch. 4. Sau khi nhận được thông báo của Bộ Tài chính về việc đã hoàn thành các thủ tục theo qui định để rút vốn, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam có trách nhiệm hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện các thủ tục mở thư tín dụng (L/C) và rút vốn theo các qui định tại Hiệp định. II/ Cơ chế tài chính Cơ chế tài chính áp dụng đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng hỗn hợp Đan mạch được thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1141/CP-QHQT ngày 1/11/1999, cụ thể như sau: 1. Các dự án được Ngân sách nhà nước cấp phát: các dự án không có khả năng hoàn vốn trực tiếp nêu tại Phụ lục 1 Thông tư này. 2. Các dự án thuộc diện cho vay lại: các dự án có khả năng hoàn vốn trực tiếp nêu tại Phụ lục 2 Thông tư này. Các điều kiện cho vay lại được áp dụng như sau: a) Đồng tiền cho vay lại và trả nợ là đồng đô la Mỹ (USD). Trường hợp Chủ đầu tư trả nợ bằng đồng Việt nam, tỷ giá qui đổi được áp dụng theo văn bản số 3000-TC/TCĐN ngày 10/8/1998 của Bộ Tài chính về hướng dẫn tỉ giá thu hồi nợ vay. b) Thời hạn cho vay lại bằng với thời hạn Đan mạch cho Việt nam vay, cụ thể: - Đối với các dự án công nghiệp : 8 năm, trong đó có 1 năm ân hạn tính từ ngày rút vốn đầu tiên. - Đối với các dự án thuộc các lĩnh vực khác: 10 năm không có thời gian ân hạn tính từ ngày rút vốn đầu tiên. c) Lãi suất cho vay lại : có 3 mức lãi suất là 1%/năm, 2%/năm và 3%/năm ( Lãi suất cho vay lại này đã bao gồm cả phí cho vay lại của Cơ quan cho vay lại là 0,2%/năm và các loại phí ngoài nước theo qui định của Hiệp định do Bộ Tài chính chuyển trả trực tiếp cho phía nước ngoài) áp dụng cho từng loại dự án sau: - Lãi suất 1%/năm: các dự án cấp nước tại các thành phố, thị xã. - Lãi suất 2%/năm: các dự án chế biến nông sản, thuỷ sản. - Lãi suất 3%/năm: các dự án sản xuất kinh doanh khác.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 108526 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 143/99/TT-BTC và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 52/1999/NĐ-CPNghị định Về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựngCòn hiệu lực
- 88/1999/NĐ-CPNghị định Về việc ban hành Quy chế đấu thầuHết hiệu lực toàn bộ
- 06/1998/TTLT-BKH-BTCThông tư liên tịch Hướng dẫn cơ chế quản lý vốn đối ứng cho các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)Hết hiệu lực toàn bộ