← Tra cứu văn bảnThông tư

Hướng dẫn xếp hạng các doanh nghiệp ngành y tế

13-BYT/TT

Số ký hiệu
13-BYT/TT
Loại văn bản
Thông tư
Ngày ban hành
06/07/1994
Cơ quan ban hành
Bộ Y tế
Còn hiệu lực

Tóm tắt

THÔNG TƯ CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Hướng dẫn xếp hạng các doanh nghiệp ngành y tế Thi hành Nghị định số 26/CP ngày 26/3/1993 của Chính phủ quy định tạm thời về chế độ tiền lương trong các doanh nghiệp; Bộ Y tế hướng dẫn tiêu chuẩn xếp hạng các doanh nghiệp thuộc ngành Y tế như sau: I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU Mục đích yêu cầu của việc xếp hạng doanh nghiệp. Làm căn cứ để xếp lương chức vụ đối với viên chức lãnh đạo doanh nghiệp. Làm căn cứ để xác định mức phụ cấp chức vụ đối với viên chức giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó phòng và tương đương. Làm căn cứ để giám đốc doanh nghiệp sử dụng hợp lý đội ngũ viên chức chuyên môn, nghiệp vụ cho phù hợp với hạng và bảng lương quy định. II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG Các doanh nghiệp dược, trang thiết bị y tế, xuất nhập khẩu y tế được cấp có thẩm quyền của Nhà nước quyết định thành lập và được cấp giấy phép hoạt động hoặc hoạt động tạm thời gồm: Doanh nghiệp thành lập theo Nghị định 388/HĐBT ngày 20 tháng 11 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về ban hành Quy chế thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước. Các đơn vị đăng ký thành lập doanh nghiệp theo Nghị định 388/HĐBT được Bộ chủ quản hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị Thủ tướng Chính phủ xét duyệt nhưng chưa được thông báo quyết định của Chính phủ. III. NGUYÊN TẮC XẾP HẠNG 1. Việc xếp hạng các doanh nghiệp ngành Y tế được xác định theo 2 nhóm chỉ tiêu chính là: độ phức tạp của quản lý và hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với từng loại hình doanh nghiệp có quy định cụ thể tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Hạng của doanh nghiệp được chia làm 4 hạng từ hạng I đến hạng IV. Các đơn vị trực thuộc doanh nghiệp nếu cần thiết phải xếp hạng thì thực hiện theo quy định tại mục II Thông tư 28/LB-TT ngày 2/12/1993 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính. 3. Thời hạn để xem xét lại hạng doanh nghiệp là 3 năm. IV. TIÊU CHUẨN XẾP HẠNG A. TIÊU CHUẨN XẾP HẠNG DOANH NGHIỆP ĐƯỢC QUY ĐỊNH NHƯ SAU: 1. Độ phức tạp quản lý. a. Vốn sản xuất kinh doanh: Gồm 2 chỉ tiêu. Tổng số vốn theo quyết toán năm trước sát với năm đề nghị xếp hạng bao gồm: Vốn Nhà nước cấp và vốn doanh nghiệp tự bổ sung. Tỷ trọng vốn tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh được tính theo công thức: Số vốn tham gia vào sản xuất kinh doanh x 100 Tổng số vốn (ngân sách + bổ sung) b. Trình độ công nghệ:

Đăng nhập để đọc toàn văn

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 10027 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 13-BYT/TT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản liên quan

Thông tư khác do Bộ Y tế ban hành.