- Số ký hiệu
- 13/2014/TT-BNV
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 31/10/2014
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nội vụ
Tóm tắt
THÔNG TƯ Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành lưu trữ Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành lưu trữ. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành lưu trữ. 2. Thông tư này áp dụng đối viên chức chuyên ngành lưu trữ làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành lưu trữ 1. Lưu trữ viên chính (hạng II) Mã số: V.01.02.01 2. Lưu trữ viên (hạng III) Mã số: V.01.02.02 3. Lưu trữ viên trung cấp (hạng IV) Mã số: V.01.02.03 Điều 3. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành lưu trữ 1. Trung thực, khách quan trong quá trình thực hiện công việc. 2. Cẩn thận và tuân thủ nghiêm các quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục trong thực hiện các quy trình nghiệp vụ lưu trữ. 3. Tận tụy, trách nhiệm và có tâm huyết với nghề, với công việc. 4. Đoàn kết, khiêm tốn, phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. 5. Giữ gìn bí mật thông tin tài liệu theo đúng quy định của pháp luật và quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị. 6. Chủ động nghiên cứu, đề xuất ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ, sáng kiến vào công tác lưu trữ. Chương II TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP Điều 4. Lưu trữ viên chính (hạng II) - Mã số: V.01.02.01 1. Nhiệm vụ: a) Chủ trì biên soạn, xây dựng các chế độ, quy định, kế hoạch, tiêu chuẩn trong công tác lưu trữ; chương trình mục tiêu, đề án, dự án về công tác lưu trữ và chủ trì tổ chức thực hiện các công việc thuộc phạm vi trách nhiệm được giao; b) Chủ trì tổ chức việc sưu tầm, thu thập, bổ sung tài liệu có giá trị vào lưu trữ lịch sử, chỉnh lý, xác định giá trị, bảo quản và phục vụ khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ theo quy định; c) Chủ trì việc xây dựng hệ thống công cụ tra cứu và tổ chức thực hiện các hình thức khai thác tài liệu; d) Chủ trì xây dựng hoặc hoàn thiện, đổi mới các quy trình nghiệp vụ lưu trữ; đ) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng đề tài, đề án nghiên cứu, công trình khoa học các cấp; e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do thủ trưởng cơ quan, đơn vị giao.
Đăng nhập để đọc toàn văn 9 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 37681 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 13/2014/TT-BNV và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 29/2012/NĐ-CPNghị định Về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chứcHết hiệu lực toàn bộ
- 58/2014/NĐ-CPNghị định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụHết hiệu lực toàn bộ
- 01/2014/TT-BGDĐTThông tư Ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt NamCòn hiệu lực
- 03/2014/TT-BTTTTThông tư Quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.Còn hiệu lực
- 78/2004/QĐ-BNVQuyết định Về việc ban hành danh mục các ngạch công chức và ngạch viên chứcHết hiệu lực toàn bộ