- Số ký hiệu
- 13/2013/TT-BYT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 17/04/2013
- Cơ quan ban hành
- Bộ Y tế
Tóm tắt
THÔNG TƯ Hướng dẫn giám sát bệnh truyền nhiễm Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư Hướng dẫn giám sát bệnh truyền nhiễm, Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn giám sát bệnh truyền nhiễm bao gồm: 1. Đối tượng, hình thức, địa điểm và nội dung giám sát bệnh truyền nhiễm. 2. Quy trình giám sát bệnh truyền nhiễm. 3. Quy trình điều tra bệnh dịch/ổ dịch và hoạt động phòng, chống dịch. 4. Trách nhiệm trong tổ chức giám sát bệnh truyền nhiễm. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Ổ dịch là nơi xuất hiện đồng thời trường hợp bệnh truyền nhiễm xác định, tác nhân gây bệnh và yếu tố trung gian truyền bệnh trong một khoảng thời gian nhất định tại cùng địa điểm. 2. Ổ chứa là nơi tác nhân gây bệnh truyền nhiễm có thể tồn tại và phát triển. Chương II ĐỐI TƯỢNG, HÌNH THỨC, ĐỊA ĐIỂM VÀ NỘI DUNG GIÁM SÁT BỆNH TRUYỀN NHIỄM Điều 3. Đối tượng và bệnh truyền nhiễm cần giám sát 1. Đối tượng giám sát: a) Người mắc bệnh truyền nhiễm, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm và người mang mầm bệnh truyền nhiễm; b) Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm; c) Ổ chứa, trung gian truyền bệnh truyền nhiễm và các yếu tố nguy cơ. 2. Bệnh truyền nhiễm cần giám sát được quy định tại Khoản 1, Điều 3 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm, bao gồm một số bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B theo Phụ lục danh mục một số bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B phải được cách ly y tế ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 4. Hình thức và loại hình giám sát Giám sát bệnh truyền nhiễm là hình thức thu thập thông tin liên tục, có hệ thống về tình hình, chiều hướng của bệnh truyền nhiễm nhằm cung cấp thông tin cho việc lập kế hoạch, triển khai và đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm. 1. Hình thức giám sát: a) Giám sát chủ động: thông qua hoạt động điều tra chủ động tại các điểm giám sát. b) Giám sát thụ động: thông qua báo cáo của các tuyến trong hệ thống giám sát. 2. Loại hình giám sát: a) Giám sát thường xuyên: thông qua việc theo dõi và kiểm soát bệnh truyền nhiễm tại một khu vực hoặc trên phạm vi cả nước. b) Giám sát trọng điểm: thông qua các đơn vị giám sát đã được lựa chọn trong một khoảng thời gian nhất định. c) Giám sát dựa vào cộng đồng: thông qua hoạt động giám sát của nhân viên y tế, thú y tuyến xã, thôn, ấp, bản và khai báo của người dân. d) Giám sát dựa vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: thông qua báo cáo của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Đăng nhập để đọc toàn văn 12 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 46956 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 13/2013/TT-BYT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 101/2010/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bệnhCòn hiệu lực
- 63/2012/NĐ-CPNghị định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tếHết hiệu lực toàn bộ
- 43/2011/TT-BYTThông tư Quy định chế độ quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễmHết hiệu lực toàn bộ
- 48/2010/TT-BYTThông tư Hướng dẫn chế độ khai báo, thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễmHết hiệu lực toàn bộ