← Tra cứu văn bảnThông tư

Hướng dẫn thi hành NÐ số 79/20002NÐ-CP ngày 29/12/2000 của chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế GTGT.

122/2000/TT-BTC

Số ký hiệu
122/2000/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Ngày ban hành
29/12/2000
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

Bộ Tài chính p.MsoNormal, li.MsoNormal, div.MsoNormal { margin:0cm; margin-bottom:.0001pt; font-size:13.0pt; font-family:'Times New Roman'; } a:link, span.MsoHyperlink { color:blue; text-decoration:underline; } span.MsoHyperlinkFollowed { color:purple; text-decoration:underline; } p { margin-right:0cm; margin-left:0cm; font-size:13.0pt; font-family:'Times New Roman'; } div.Section1 { } THÔNG TƯ Hướngdẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) Nghị định số 73/CP ngày 30/7/1994 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoạigiao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tạiViệt Nam; Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện như sau, A- PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾGTGT I- Đối tượng chịu thuế, đối tượngnộp thuế GTGT: 1- Đối tượng chịu thuế GTGT: Theo quy định tại Điều 2 Luậtthuế giá trị gia tăng và Điều 2 Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 củaChính phủ thì đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất,kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng không chịu thuế nêu tạiMục II Phần A Thông tư này. 2- Đối tượng nộp thuế GTGT: Theo quy định tại Điều 3 Luậtthuế GTGT và Điều 3 Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT thì tất cả các tổ chức, cá nhân cóhoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam,không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cơ sởkinh doanh) và tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT (gọichung là người nhập khẩu) đều là đối tượng nộp thuế GTGT. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ bao gồm: Các tổ chức kinh doanh đượcthành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nướcvà Luật Hợp tác xã; Các tổ chức kinh tế của tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghềnghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức, đơn vị sự nghiệp khác; Các doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nướcngoài tại Việt Nam; các công ty nước ngoài và tổ chức nước ngoài hoạt động kinhdoanh ở Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 5684 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 122/2000/TT-BTC và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.