- Số ký hiệu
- 120/TT-CC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 26/02/1992
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tư pháp
Tóm tắt
THÔNG TƯ CỦA BỘ TƯ PHÁP Hướng dẫn thi hành Điều 3 Nghị định 221-HĐBT ngày 23-7-1991 (Ban hành Quy định của Hội đồng Bộ trưởng cụ thể hoá một số điều trong Luật doanh nghiệp tư nhân) và Điều 4 Nghị định 222/HĐBT ngày 23-7-1991 (Ban hành Quy định của Hội đồng Bộ trưởng cụ thể hoá một số điều trong Luật Công ty) Điều 1. Thông tư này hướng dẫn thủ tục xin và cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp tư nhân và công ty trong những ngành nghề phải được Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng cho phép theo Điều 5 của Luật doanh nghiệp tư nhân và Điều 11 Luật Công ty. Những ngành nghề đó là: 1. Sản xuất và lưu thông thuốc nổ, thuốc độc, hoá chất độc; 2. Khai thác các loại khoáng sản quý; 3. sản xuất và cung ứng điện nước có quy mô lớn; 4. sản xuất các loại phương tiện phát sóng truyền tin, dịch vụ bưu chính viễn thông; truyền thanh, tuyền hình, xuất bản; 5. Vận tải viễn dương và vận tải hàng không; 6. Chuyên kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu; 7. Du lịch quốc tế. Điều 2. Cá nhân muốn thành lập doanh nghiệp tư nhân, các sáng lập viên muốn sáng lập công ty để kinh doanh các ngành, nghề nói tại Điều 1 Thông tư này, phải gửi hai bộ hồ sơ xin phép thành lập đến chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương nơi dự định đặt trụ sở doanh nghiệp. Điều 3. Hồ sơ xin thành lập doanh nghiệp tư nhân bao gồm: 1. Đơn xin phép thành lập; 2. Bản giải trình phương án kinh doanh; 3. Giấy chứng nhận của Ngân hàng về phần vốn bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, mà đương sự có trong tài khoản ở Ngân hàng; 4. Giấy chứng nhận của cơ quan công chứng về trị giá tài sản bằng hiện vật thuộc sở hữu của người xin thành lập doanh nghiệp để xác định vốn đầu tư ban đầu. 5- Bằng hoặc giấy chứng nhận trình độ nghề nghiệp mà pháp luật đòi hỏi đối với những ngành nghề nhất định. Đơn xin phép thành lập doanh nghiệp tư nhân phải ghi rõ: 1. Họ, tên, tuổi, nghề nghiệp và địa chỉ thường trú của chủ doanh nghiệp; 2. Trụ sở dự định của doanh nghiệp; nếu có nhiều trụ sở thì phải ghi rõ nơi đóng trụ sở chính (là nơi doanh nghiệp có văn phòng điều hành và giao dịch pháp lý). 3. Mục tiêu, ngành nghề kinh doanh cụ thể; nếu kinh doanh nhiều ngành, nghề khác nhau thì phải ghi rõ từng ngành nghề kinh doanh;
Đăng nhập để đọc toàn văn 10 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 10924 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 120/TT-CC và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Thông tư khác do Bộ Tư pháp ban hành.
- 23/2025/TT-BTPThông tư Về phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của Bộ Tư phápCòn hiệu lực
- 17/2025/TT-BTPThông tư Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Tư phápCòn hiệu lực
- 19/2025/TT-BTPThông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2023/TT-BTP ngày 16 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chế độ báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chínhCòn hiệu lực
- 10/2026/TT-BTPThông tư Hướng dẫn việc hỗ trợ, tài trợ và quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ, tài trợ của Quỹ hỗ trợ xây dựng chính sách, pháp luậtCòn hiệu lực
- 03/2026/TT-BTPThông tư 03/2026/TT-BTP Về phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của hệ thống Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư phápCòn hiệu lực