← Tra cứu văn bảnThông tư

HƯớNG DẫN XéT DUYệT QUYếT TOáN Và PHâN PHốI LợI NHUậN năm 1993 CủA CáC DNNN

12 TC/ CN

Số ký hiệu
12 TC/ CN
Loại văn bản
Thông tư
Ngày ban hành
23/02/1994
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Còn hiệu lực

Tóm tắt

THÔNG TƯ Hướng dẫn xét duyệt quyết toán và phân phối lợi nhuận năm 1993 của các doanh nghiệp nhà nước Bộ Tài chính đã có Thông tư số 10 ngày 22/02/1994 hướng dẫn thủ tục và nội dung xét duyệt quyết toán hàng cho các doanh nghiệp Nhà nước. Thông tư này hướng dẫn những vấn đề cụ thể cần lưu ý thực hiện trong quyết toán và phân phối lợi nhuận năm 1993 của các doanh nghiệp Nhà nước. 1/ Về kiểm tra sử dụng vốn và chi phí sản xuất Về vốn cố định, hệ số bảo toàn vốn 1993 được xác định trên cơ sở hệ số tăng tỷ giá đô la Mỹ bằng 1. Tuy nhiên cần lưu ý xem xét các trường hợp nguyên giá TSCĐ chưa được xác định đúng thì phải điều chỉnh lại cho chính xác. Đối với vốn lưu động, hệ số bảo toàn vốn lưu động được xác định trên cơ sở hệ số trượt giá của vật tư, tài sản lưu động định mức trong năm . Phương pháp xác định hệ số bảo toàn vốn áp dụng theo các Thông tư hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính. Khi kiểm tra chi phí sản xuất trong quyết toán 1993, các cơ quan chức năng chủ trì xét duyệt quyết toán cho các doanh nghiệp cần kiên quyết loại trừ các khoản chi phí bất hợp lý, bất hợp lệ, từ đó xác định chính xác lợi tức chịu thuế của các doanh nghiệp. chi phí ăn ca phải lấy từ quỹ phúc lợi . + Về các khoản chi phí khác áp dụng như quy định tại điều 9 Luật thuế lợi tức và điểm 5, điều 4 Nghị định số 57/CP ngày 28/8/1993 của chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật thuế lợi tức và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế lợi tức và các văn bản quy định hiện hành của Nhà nước. Đối với các chi phí tiếp tân, khánh tiết, giao dịch, đối ngoại có liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh thì tính theo chi phí thực tế, hợp lý, nhưng mức chi tối đa không quá 5% tổng số chi phí như quy định tại Thông tư số 75 TC/TCT ngày 31/8/1993 của Bộ Tài chính. Tất cả các khoản chi phí trong giá thành phải có chứng từ hoá đơn hợp lệ. Trường hợp đối với sản phẩm nông - Lâm - hải sản. . . và những chi phí khác mà người bán không có hoá đơn thì phải lập bảng kê mua hàng, ghi rõ tên, địa chỉ người bán, số lượng, đơn giá, thành tiền. 2/ về phân phối lợi nhuận: Số lợi tức còn lại sau khi nộp thuế lợi tức theo Luật định kể cả phần nộp thuế lợi tức bổ sung (nếu có) được phân phối lần lượt như sau: - Trước hết trừ các khoản nộp tiền phạt (do vi phạm hợp đồng, phạt nợ quá hạn. . .) - Trích các quỹ chuyên dùng (nếu có) như quỹ dự trữ, quỹ dự phòng rủi ro. - Chia lãi cổ phần (nếu có) - Phần còn lại trích lập 3 quỹ XN, trong đó: quỹ khuyến khích phát triển sản xuất tối thiểu 35% số lợi nhuận còn lại ; quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi mỗi quỹ không vượt quá 6 tháng lương thực tế hợp lý cả năm được tính trong giá thành hợp lý như quy định ở mục 1 nói trên .

Đăng nhập để đọc toàn văn

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 83331 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 12 TC/ CN và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản liên quan

Thông tư khác do Bộ Tài chính ban hành.