← Tra cứu văn bảnThông tư

Hướng dẫn về thuế đối với các chi nhánh công ty thuốc lá Nước ngoài tại Việt Nam

118 TC/TCT

Số ký hiệu
118 TC/TCT
Loại văn bản
Thông tư
Ngày ban hành
26/12/1994
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

THÔNG TƯ Hướng dẫn về thuế đối với các chi nhánh công ty thuốc lá Nước ngoài tại Việt Nam Trong khi Chính phủ chưa ban hành quy chế đặt và hoạt động của các chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt nam; sau khi thống nhất với Bộ Thương mại, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư, và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ; Bộ Tài chính tạm thời hướng dẫn về chính sách thuế đối với các Chi nhánh công ty thuốc lá nước ngoài đặt tại Việt Nam (sau đây được gọi là Chi nhánh) như sau: I/ CÁC LOẠI THUẾ VÀ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH: 1/ Thuế doanh thu: Theo quy định tại Luật thuế doanh thu ngày 30/6/1990 và Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật thuế doanh thu ngày 5/7/1993 thì Chi nhánh có nghĩa vụ nộp thuế doanh thu đối với toàn bộ doanh thu phát sinh từ hoạt động kinh doanh. Thuế suất thuế doanh thu, thủ tục kê khai, nộp thuế doanh thu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 73A TC/TCT ngày 30/8/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 55-CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật thuế doanh thu. Đối với hoạt động bán thuốc lá điếu mang nhãn hiệu nước ngoài tại thị trường Việt nam , nộp thuế doanh thu với thuế suất 2% trên doanh số bán hoặc 14% trên phần chênh lệch giữa giá bán và giá mua thuốc lá điếu nếu chi nhánh có sổ sách kế toán, chứng từ hoá đơn theo đúng chế độ được cơ quan thuế công nhận. Các Chi nhánh thực hiện kê khai đăng ký nộp thuế với cơ quan Thuế Địa phương. Chậm nhất đến ngày 5 của tháng sau Chi nhánh phải lập tờ khai thuế của tháng trước gửi cho cơ quan Thuế và thực hiện nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước. Trong mọi trường hợp, thời hạn nộp thuế của tháng trước chậm nhất không được quá ngày 15 của tháng sau. Nếu nộp thuế doanh thu của tháng trước sau ngày 15 của tháng sau thì mỗi ngày nộp chậm bị phạt 0,2% (hai phần nghìn) trên số tiền nộp chậm. 2/ Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Mọi hàng hoá (kể cả sản phẩm thuốc lá điếu), thiết bị, vật tư của Chi nhánh được phép nhập khẩu vào Việt nam để phục vụ cho nhu cầu hoạt động của Chi nhánh hoặc được phép xuất khẩu hoặc uỷ thác xuất khẩu là đối tượng chịu thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, do đó phải nộp thuế nhập khẩu hoặc thuế xuất khẩu theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Đăng nhập để đọc toàn văn

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 82873 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 118 TC/TCT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản liên quan

Thông tư khác do Bộ Tài chính ban hành.