- Số ký hiệu
- 113/2006/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 28/12/2006
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
Tóm tắt
THÔNG TƯ Hướng dẫn một số nội dung về ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn theo Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể một số nội dung về ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn, như sau: I. ĐỐI TƯỢNG HỖ TRỢ KINH PHÍ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1. Phạm vi lĩnh vực ngành nghề nông thôn quy định trong Thông tư này, gồm: a) Chế biến, bảo quản nông, lâm, thuỷ sản. b) Sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, cơ khí nhỏ. c) Xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn. d) Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ. đ) Gây trồng và kinh doanh sinh vật cảnh. e) Xây dựng, vận tải trong nội bộ xã, liên xã và các dịch vụ khác phục vụ sản xuất, đời sống dân cư nông thôn. f) Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề; tư vấn sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn. 2. Đối tượng được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước: a) Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất, dịch vụ thuộc lĩnh vực ngành nghề nông thôn theo quy định tại Điểm 1, Mục I Thông tư này (sau đây gọi chung là cơ sở ngành nghề nông thôn) được thực hiện trên địa bàn nông thôn, bao gồm: - Doanh nghiệp vừa và nhỏ được thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp được xác định cụ thể tại Điều 3, Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ. - Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã. - Hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh. b) Các làng nghề, cụm cơ sở ngành nghề nông thôn được Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về nội dung và tiêu chuẩn công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống. II. NỘI DUNG VÀ NGUỒN KINH PHÍ HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1. Nội dung hoạt động được hỗ trợ: a) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và xử lý môi trường cho các làng nghề, cụm cơ sở ngành nghề nông thôn. b) Hoạt động khoa học công nghệ phục vụ phát triển ngành nghề nông thôn, bao gồm: thực hiện các đề tài nghiên cứu độc lập hoặc phối hợp với cơ quan nghiên cứu khoa học để tạo ra công nghệ mới, hoàn thiện sản phẩm nghiên cứu có khả năng thương mại hoá thuộc lĩnh vực ngành nghề nông thôn. c) Hoạt động thông tin, tuyên truyền; xây dựng mô hình, chuyển giao khoa học công nghệ; bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo; tư vấn và dịch vụ. d) Hoạt động đào tạo của các cơ sở ngành nghề nông thôn trực tiếp mở lớp truyền nghề và chi phí đào tạo cho lao động nông thôn khi tham gia học lớp truyền nghề.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 14311 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 113/2006/TT-BTC và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 66/2006/NĐ-CPNghị định Về phát triển ngành nghề nông thônHết hiệu lực toàn bộ
- 60/2003/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 90/2001/NĐ-CPNghị định Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừaHết hiệu lực toàn bộ
- 36/2005/TTLT-BTC-BCNThông tư liên tịch Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến côngHết hiệu lực toàn bộ