← Tra cứu văn bảnThông tư

hướng dẫn chế độ quản lý sử dụng tiền thu lệ phí hạn ngạch về xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường có hạn ngạch eu và canada, lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trú của các tổ chức kinh tế nước ngoài tại việt nam.

111/2000/TT-BTC

Số ký hiệu
111/2000/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Ngày ban hành
21/11/2000
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

THÔNG TƯ Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng tiền thu lệ phí hạnngạch về xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trường có hạn ngạchEU và Canada; Lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trú của các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam Thông tư số 73/1999/TT-BTC ngày 14/6/1999 của Bộ Tàichính hướng dẫn thu lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trú củatổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam. lệphí cấp giấy phép đặt vào hoạt động của Văn phòng đại diện các tổ chức kinh tếnước ngoài tại Việt Nam được hưởng một khoản thù lao tối đa 10% và nộp vào Quỹhỗ trợ xuất khẩu 90% số thu còn lại. Sau khi thống nhất với Bộ Thương mại, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độquản lý, sử dụng tiền thu lệ phí hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trườngcó hạn ngạch EU, Canada; lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trúcủa các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam như sau: I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG: 1.Lệ phí hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trường có hạn ngạch EU,Canada; lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường của của các tổ chứckinh tế nước ngoài tại Việt Nam là khoản thu của ngân sách Nhà nước nhằm mụcđích bù đắp một phần chi phí cho các hoạt động quản lý Nhà nước và cấp giấyphép xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trường có hạn ngạch EU, Canada; cấp giấyphép đặt văn phòng đại diện thường trú của các tổ chức kinh tế nước ngoài tạiViệt Nam. 2.Việc sử dụng lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trường có hạnngạch EU, Canada; cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trú của các tổchức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam hàng năm phải được lập dự toán và được cấpthẩm quyền phê duyệt. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ: 1. Nội dung chi: 1.1.Chi phí thường xuyên đảm bảo cho các hoạt động cấp giấy phép, cấp hạn ngạchxuất khẩu hàng dệt, may; Chi phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thườngtrú của các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam. Nội dung chi bao gồm Chiin tờ khai cấp giấy phép. Chimua văn phòng phẩm. Chitrao đổi thông tin, sưu tầm thông tin tài liệu dịch về thi hành Hiệp định buônbán hàng dệt, may giữa Việt Nam với các thị trường có áp dụng hạn ngạch. Chiphí cho chuyên gia Việt Nam ra nước ngoài nghiên cứu và mời chuyên gia nướcngoài vào Việt Nam để trao đổi, học tập kinh nghiệm việc thực hiện Hiệp định vềbuôn bán hàng dệt, may giữa Việt Nam với các thị trường có áp dụng hạn ngạch(Không được chi phí cho các đoàn chuyên gia là doanh nghiệp).

Đăng nhập để đọc toàn văn

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 5706 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 111/2000/TT-BTC và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.