- Số ký hiệu
- 110/2005/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 08/12/2005
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
Tóm tắt
THÔNG TƯ Hướng dẫn chế độ hạch toán, thu nộp các khoản đóng góp cho Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu nộp các khoản đóng góp cho Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam để hỗ trợ thực hiện chính sách của Nhà nước về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trên phạm vi cả nước như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Đối tượng nộp các khoản đóng góp tài chính: Doanh nghiệp viễn thông (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) hoạt động kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam, cung cấp các dịch vụ quy định tại khoản 2 mục I của Thông tư này là đối tượng nộp các khoản đóng góp tài chính cho Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam (sau đây gọi là Quỹ). 2. Các khoản đóng góp của doanh nghiệp: a) Đóng góp theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu của các dịch vụ sau đây: - Các dịch vụ viễn thông di động (nội vùng và toàn quốc), bao gồm: + Dịch vụ thông tin di động mặt đất + Dịch vụ điện thoại trung kế vô tuyến + Dịch vụ nhắn tin - Dịch vụ điện thoại quốc tế (thoại, fax, truyền số liệu trong băng thoại), dịch vụ thuê kênh quốc tế. - Dịch vụ điện thoại đường dài trong nước (bao gồm cả điện thoại đường dài liên tỉnh và nội tỉnh), dịch vụ thuê kênh đường dài trong nước (bao gồm cả thuê kênh viễn thông liên tỉnh và thuê kênh viễn thông nội tỉnh). b) Cước kết nối bổ sung (nếu có) II. MỨC ĐÓNG GÓP, CHẾ ĐỘ HẠCH TOÁN THU NỘP 1. Mức đóng góp tài chính của các doanh nghiệp gồm: 1.1. Đóng góp theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu của các dịch vụ sau đây: a) Các dịch vụ viễn thông di động: mức đóng góp là 5% doanh thu. b) Dịch vụ điện thoại đường dài quốc tế, dịch vụ thuê kênh đường dài quốc tế: mức đóng góp là 4% doanh thu. c) Dịch vụ điện thoại đường dài trong nước, dịch vụ thuê kênh đường dài trong nước: mức đóng góp là 3% doanh thu. 1.2. Cước kết nối bổ sung (nếu có) theo quy định của Bộ Bưu chính Viễn thông: mức đóng góp là 100%. 2. Doanh thu xác định mức đóng góp cho Quỹ được tính theo doanh thu cung ứng dịch vụ cho khách hàng sử dụng (trừ cước kết nối), cụ thể : a) Doanh thu các dịch vụ viễn thông di động: là doanh thu cung ứng dịch vụ cho khách hàng sử dụng từ các thuê bao trả sau (không bao gồm cước liên lạc quốc tế từ điện thoại di động), từ các thuê bao di động nội vùng (không bao gồm cước liên lạc đường dài trong nước và cước liên lạc quốc tế từ điện thoại di động nội vùng) cộng (+) Doanh thu dịch vụ thẻ trả trước.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 16916 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 110/2005/TT-BTC và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 160/2004/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về viễn thôngHết hiệu lực toàn bộ
- 191/2004/QĐ-TTgQuyết định Về thành lập, tổ chức và hoạt động củaQuỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt NamHết hiệu lực một phần
- 142/2004/NĐ-CPNghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điệnHết hiệu lực toàn bộ