← Tra cứu văn bảnThông tư

hướng dẫn thi hành nghị định số 19/2000/NÐ-CP ngày 8/6/2000 của chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế chuyển quyền sử dụng đất

104/2000/TT-BTC

Số ký hiệu
104/2000/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Ngày ban hành
23/10/2000
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Còn hiệu lực

Tóm tắt

THÔNG TƯ Hướng dẫn thi hành Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 8tháng 6 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuếchuyển quyền sử dụng đất và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuếchuyển quyền sử dụng đất Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau: I. PHẠM VI ÁP DỤNG 1. Đối tượng nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất. Tổchức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất, khi chuyển quyền sử dụng đấttheo quy định của pháp luật về đất đai đều phải nộp thuế chuyển quyền sử dụngđất (sau đây viết tắt là thuế CQSDĐ), trừ những trường hợp quy định tại Điểm 3Mục I Thông tư này. Trườnghợp người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 2,Điều 3, Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ về thủ tụcchuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất vàthế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất (sau đây gọi tắt là Nghị địnhsố 17/1999/NĐ-CP của Chính phủ) mà chưa được cấp đổi giấy chứng nhận quyền sửdụng đất mới, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyềnxác nhận theo quy định cũng thuộc đối tượng nộp thuế CQSDĐ theo hướng dẫn củaThông tư này. Nhữnggiấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 17/1999/NĐ-CP được xác định làgiấy tờ hợp lệ cụ thể như sau: a)Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quyđịnh của pháp luật về đất đai; b)Những giấy tờ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, trongquá trình thực hiện các chính sách đất đai trong từng thời kỳ của Nhà nước ViệtNam Dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam,Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà người được giao đất vẫn liên tụcsử dụng đất từ đó đến nay; c)Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyềncấp hoặc người sử dụng đất có tên trong sổ địa chính mà đất đó không có tranhchấp; d)Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất màngười đó vẫn sử dụng đất liên tục từ đó đến nay và không có tranh chấp; đ)Giấy tờ về thừa kế nhà đất; tặng, cho nhà đất trước khi có Luật đất đai năm1993 được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận và đất đó không cótranh chấp. e)Bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân hoặc quyết định giải quyết tranhchấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật; g)Giấy tờ giao nhà tình nghĩa; h)Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà ở kèm theo chuyển nhượng quyền sử dụngđất:

Đăng nhập để đọc toàn văn

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 5979 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 104/2000/TT-BTC và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.