- Số ký hiệu
- 102/TT-BNN-KL
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 02/10/2000
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tóm tắt
THÔNG TƯ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN SỐ 102/2000/TT-BNN-KL NGÀY 02 THÁNG 10 NĂM 2000 HƯỚNG DẪN LẬP DỰ TOÁ N CHO CÁC DỰ ÁN THEO DÕI DIỄN BIẾN RỪNG VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP Thực hiện Chỉ thị 32/2000/CT-BNN-KL ngày 27 tháng 3 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc tổ chức theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp, Các Chi cục Kiểm lâm cần nhanh chóng xây dựng dự án và trình UBND cấp tỉnh phê duyệt để kịp ghi vốn năm 2001. Dưới đây là hướng dẫn lập dự toán cho các khâu nhập dữ liệu, số hoá bản đồ, thu thập thông tin ngoài thực địa và sử dụng ảnh viễn thám. I. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ VỀ LAO ĐỘNG ĐỂ SỐ HOÁ BẢN ĐỒ mỗi xã 8 biểu (1a, 1b, 2a, 2b, 3a,3b, 4a, 4b) ; mỗi huyện, tỉnh (8 biểu). III- ĐỊNH MỨC CHI CHO THEO DÕI BIẾN ĐỘNG RỪNG TRÊN THỰC ĐỊA, ĐƯA LÊN BẢN ĐỒ VÀ CẬP NHẬT VÀO CƠ SỞ DỮ LIỆU Vận dụng theo định mức giao đất giao rừng quy định tại Thông tư liên bộ Tài chính, Lâm nghiệp số: 74/TT, LB ngày 13 tháng 10 năm 1995 hướng dẫn việc sử dụng, quản lý cấp phát và quyết toán kinh phí chi giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mức đích lâm nghiệp. - Đất có rừng tự nhiên không quá 17.000 đồng/ha - Đất có rừng trồng không quá 15.000 đồng /ha - Đ ất trống đồi núi trọc không quá 11.000 đồng /ha - Rừng phòng hộ không quá 11.000 đồng /ha - Rừng đặc dụng không quá 7.000 đồng /ha - Vùng đệm rừng đặc dụng và rừng phòng hộ ít xung yếu không quá 17.000 đồng/ ha Định mức trên được dùng cho bước quyết toán theo diện tích biến động thực tế. Để lập dự toán theo dõi diễn biến rừng đất lâm nghiệp, cập nhật lên bản đồ và cơ sở dư liệu, tạm tính bình quân 15.000 đ/ha, khi quyết toán sẽ theo diện tích biến động thực tế. Diện tích biến động cần cập nhật từ thực địa lên bản đồ tạm dự tính 5% tổng diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh. Lưu ý trong chu kỳ trước mắt, diện tích biến động cần cập nhật không chỉ bao gồm các biến động thật mà có một phần là các biến đổi cần cập nhật do bản đồ không đúng với thực địa. IV - CÁC HẠNG MỤC CỦA DỰ TOÁN Tổng giá trị dự toán cho dự án được phân ra các hạng mục sau: \ Chi phí trực tiếp Al - Chi phí quản lý điều hành chung là 3% A1 (chi phí gián tiếp) - Chi phí chung quản lý, kiểm tra kỹ thuật, thu thập tài liệu, điện nước, công tác phí và các chi khác của các đơn vị thực hiện thi công là 10% Al (chi phí gián tiếp) \ Chi phí trực tiếp không tính cho phần trang thiết bị của Dự án. - Giá thành A2 = 113% A1 (Chi phí trực tiếp + chi phí gián tiếp) - Chi phí lập và bảo vệ dự án chiếm 0,5 % A2 Chi phí kiểm tra nghiệm thu của bên A là 2% A2 \ Tổng chi phí giá thành A3 = 102,5 % A2 (0.5 % cho lập và bảo vệ dự án , 2% kiểm tra - nghiệm thu) \ Tổng dự toán A4 là 105 % A3, gồm tổng chi phí giá thành cộng 5 % tổng chi phí giá thành cho thuế doanh thu dịch vụ kỹ thuật.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 164921 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 102/TT-BNN-KL và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.