← Tra cứu văn bảnThông tư

V/v hướng dẫn xử lý xe 2 bánh gắn máy có nguồn gốc nhập khẩu trái phép đang lưu hành trong dân

102 TC/TCT

Số ký hiệu
102 TC/TCT
Loại văn bản
Thông tư
Ngày ban hành
30/11/1994
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

THÔNG TƯ Về việc hướng dẫn xử lý xe 2 bánh gắn máy có nguồn gốc nhập khẩu trái phép đang lưu hành trong dân Thi hành Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 6567/KTTH ngày 22/11/1994 V/v xử lý số xe 2 bánh gắn máy đang lưu hành nhưng có nguồn gốc nhập trái phép. Sau khi bàn thống nhất với Bộ Thương mại, Tổng cục Hải quan, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử lý xe 2 bánh gắn máy có nguồn gốc nhập khẩu trái phép đang xử dụng trong nhân dân như sau: I- ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC GIẢI QUYẾT 1. Những người có xe 2 bánh gắn máy có nguồn gốc nhập khẩu trái phép đang sử dụng hoặc đã được các địa phương cho tạm đăng ký sử dụng thì được nộp thuế nhập khẩu và nộp phạt hành chính, nộp lệ phí trước bạ mỗi người một chiếc để đăng ký lưu hành chính thức. 2. Những người có xe 2 bánh gắn máy có nguồn gốc nhập khẩu trái phép có tính chất buôn bán từ chiếc thứ 2 trở lên đã hoặc chưa tạm đăng ký để sử dụng thì đều coi là hàng nhập lậu và bị xử lý tịch thu. 3. Các đối tượng quy định ở điểm 1 và điểm 2 nêu trên, phải đến kê khai danh sách (ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi thường trú, nhãn hiệu xe, đời xe, số khung, số máy, nguồn gốc xe) tại cơ quan do UBND Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương chỉ định (cơ quan thuế hoặc cơ quan Hải quan). Chậm nhất đến hết ngày 15/12/1994 UBND các Tỉnh, Thành phố tổng hợp gửi báo cáo cho các Bộ Tài chính , Nội vụ, Tổng cục Hải quan về số lượng xe nhập khẩu trái phép, số xe đã được đăng ký chính thức, số xe xử lý tịch thu. II- THỦ TỤC THU THUẾ, LỆ PHÍ ...VÀ CHO ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH XE 1. Người có xe 2 bánh gắn máy có nguồn gốc nhập khẩu trái phép phải tự làm đơn xin làm thủ tục Hải quan (trong đơn phải cam đoan ghi rõ là không phải xe trộm cắp). 2. Khai báo, đăng ký Hải quan. 3. Cơ quan Hải quan kiểm tra thực tế xe máy (kiểm hoá) ghi rõ số khung, số máy, tình trạng xe. 4. Nộp thuế nhập khẩu và nộp phạt: Các đối tượng nói ở điểm 1 phần I nêu trên được nộp thuế và phạt theo mức quy định dưới đây: a. Thuế suất thuế nhập khẩu: Theo Biểu thuế nhập khẩu hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai Hải quan. b. Giá tính thuế: Đảm bảo thông tin cho mọi đối tượng, mọi tầng lớp nhân dân biết nhanh, không phiền hà, tránh để tư thương lợi dụng mua bán kiếm lời. 3. Sau khi đã làm xong thủ tục kê khai chậm nhất đến hết ngày 15 tháng 2 năm 1995 (mười lăm tháng hai) phải hoàn thành thủ tục đăng ký lưu hành xe.

Đăng nhập để đọc toàn văn

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 83876 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 102 TC/TCT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản liên quan

Thông tư khác do Bộ Tài chính ban hành.