- Số ký hiệu
- 100/2004/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 20/10/2004
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
Tóm tắt
THÔNG TƯHướng dẫn về thuế gía trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực chứng khoán Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau: I. Đối tượng điều chỉnh: Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư này bao gồm: Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng lưu ký; Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư chứng khoán tại Việt Nam; Quỹ đầu tư chứng khoán; II. Về thuế giá trị gia tăng: 1. Các hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực chứng khoán thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng, bao gồm: Môi giới chứng khoán; Tự doanh chứng khoán; Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán; Bảo lãnh và đại lý phát hành chứng khoán; Tư vấn tài chính và tư vấn đầu tư chứng khoán do công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ cung cấp cho khách hàng trong lĩnh vực đầu tư chứng khoán, tái cơ cấu tài chính, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp và hỗ trợ doanh nghiệp trong việc phát hành và niêm yết chứng khoán; Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; Giám sát Quỹ đầu tư chứng khoán; Lưu ký chứng khoán; Đại diện người sở hữu trái phiếu; Các hoạt động đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán. 2. Tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động kinh doanh chứng khoán không chịu thuế giá trị gia tăng nêu tại điểm 1, Mục II Thông tư này không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho hoạt động không chịu thuế giá trị gia tăng. Trường hợp hoạt động không chịu thuế giá trị gia tăng cần sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng thì trên hoá đơn chỉ ghi dòng "giá bán" là giá không có thuế giá trị gia tăng, dòng "thuế suất" và "số thuế giá trị gia tăng"không ghi và gạch chéo. III. Về thuế thu nhập doanh nghiệp: 1. Đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ (sau đây gọi chung là công ty): 1.1. b. Phí quản lý danh mục đầu tư; c. Phí bảo lãnh và phí đại lý phát hành; d. Phí tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán; đ. Phí quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và các khoản tiền thưởng cho công ty quản lý quỹ; e. Phí phát hành chứng chỉ quỹ trả cho công ty quản lý quỹ; g. Phí thù lao hội đồng quản trị nhận được do tham gia hội đồng quản trị của các công ty khác. h.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 19022 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 100/2004/TT-BTC và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 02/1997/QH9Nghị quyết Kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa IXCòn hiệu lực
- 07/2003/QH11Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăngHết hiệu lực toàn bộ
- 09/2003/QH11Luật Thuế thu nhập doanh nghiệpHết hiệu lực toàn bộ
- 77/2003/NĐ-CPNghị định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chínhHết hiệu lực toàn bộ
- 144/2003/NĐ-CPNghị định Về chứng khoán và thị trường chứng khoánCòn hiệu lực
- 128/2003/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệpHết hiệu lực toàn bộ