← Tra cứu văn bảnThông tư

Hướng dẫn thi hành Nghị định số 64-HĐBT ngày 10/6/1989 của Hội đồng Bộ trưởng về chế độ và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

10-KTĐN/XNK

Số ký hiệu
10-KTĐN/XNK
Loại văn bản
Thông tư
Ngày ban hành
07/08/1989
Cơ quan ban hành
Bộ Kinh tế đối ngoại
Còn hiệu lực

Tóm tắt

THÔNG TƯ CỦA BỘ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI SỐ 10/KTĐN-XNK NGÀY 7 THÁNG 8 NĂM 1989 HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 64/HĐBT NGÀY 10-6-1989 CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG VỀ CHẾ ĐỘ VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU theo công văn số 1348/KTĐN ngày 8-7-1989 của Văn phòng Hội đồng Bộ trưởng. Bộ Kinh tế đối ngoại hướng dẫn thi hành những vấn đề cụ thể trong phạm vi chức năng của Bộ gồm những việc dưới đây: 1. Phần hướng dẫn của Bộ Kinh tế đối ngoại chủ yếu là những quy định chưa cụ thể, còn những vấn đề đã rõ và cụ thể trong qui định thì phải dựa vào Qui định của Hội đồng Bộ trưởng mà thực hiện là chính, còn các Bộ chỉ hướng dẫn cụ thể và làm rõ hơn để dễ thực hiện. Do đó các cấp, các ngành, các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu phải dựa vào Nghị định số 64/HĐBT và qui định của Hội đồng Bộ trưởng ban hành kèm theo Nghị định 64/HĐBT ngày 10-6-1989 mà thi hành là chủ yếu. 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng Bản Qui định này gồm các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xuất nhập khẩu của các đơn vị kinh tế quốc doanh và ngoài quốc doanh, cụ thể như sau: a) Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá dưới các hình thức mua, bán, trao đổi, hợp tác kinh tế, hợp tác khoa học kỹ thuật, gia công quốc tế. b) Tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu. - Tạm nhập tái xuất là hàng của nước ngoài đưa vào Việt Nam, sau đó lại đưa ra khỏi Việt Nam, như hàng của nước ngoài đưa vào Việt Nam để trưng bầy ở hội chợ, triển lãm, quảng cáo, sau đó đưa ra khỏi Việt Nam. - Tạm xuất tái nhập là hàng của Việt Nam đưa ra nước ngoài sau đó lại đưa trở về Việt Nam, như thiết bị, phương tiện của Việt Nam đưa ra nước ngoài sửa chữa, khi hoàn thành sửa chữa lại đưa trở về Việt Nam sử dụng. - Chuyển khẩu là hàng Việt Nam mua của một nước để bán lại cho một nước khác mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam. c) Các dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu gồm: Sửa chữa, sản xuất hàng chưa hoàn chỉnh cho nước ngoài, thuế nước ngoài trong các dịch vụ sửa chữa, sản xuất, đại lý bán hàng cho nước ngoài tại Việt Nam, nhận uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu cho nước ngoài. d) Mua bán trao đổi hàng hoá và hợp tác kinh tế giữa các đơn vị kinh tế nước ta với các đơn vị kinh tế nước láng giềng. Các loại dịch vụ khác như du lịch cung ứng tàu biển, hàng không, vận tải biển, vận tải bộ, ngân hàng, bảo hiểm bưu điện và việc trao đổi hàng hoá của cư dân hai bên biên giới nước ta và các nước láng giềng được quản lý theo quy chế riêng.

Đăng nhập để đọc toàn văn

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 2091 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 10-KTĐN/XNK và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản liên quan

Thông tư khác do Bộ Kinh tế đối ngoại ban hành.