- Số ký hiệu
- 10/2006/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 14/02/2006
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
Tóm tắt
THÔNG TƯ Hướng dẫn thi hành Quyết định số 75/1998/QĐ-TTg ngày 04 tháng 04 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ quy định về mã số đối tượng nộp thuế Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc đăng ký cấp mã số của tổ chức, cá nhân nộp thuế (gọi tắt là mã số thuế) và sử dụng mã số thuế như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ MÃ SỐ THUẾ 1. Khái niệm mã số thuế: Mã số thuế là một dãy các chữ số được mã hoá theo một nguyên tắc thống nhất để cấp cho từng tổ chức hoặc cá nhân nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo qui định của Luật, Pháp lệnh Thuế, phí và lệ phí (gọi chung là pháp luật về thuế), bao gồm cả thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Mã số thuế để nhận biết, xác định từng tổ chức, cá nhân nộp thuế và được quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc 2. Đối tượng được cấp mã số thuế: tất cả các tổ chức, cá nhân nộp thuế với cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan theo quy định của pháp luật về thuế (trừ các đối tượng chỉ nộp thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thu tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, cá nhân nộp lệ phí trước bạ). 3. Cấu trúc mã số thuế: mã số thuế là một dãy số được chia thành các nhóm như sau: N1N2- N3N4N5N6N7N8N9- N10- N11N12N13 Trong đó: Hai chữ số đầu N1N2 là số phân khoảng tỉnh được quy định theo Danh mục mã phân khoảng tỉnh kèm theo Thông tư này. Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9 được đánh theo số thứ tự từ 0000001 đến 9999999. Chữ số N10 là chữ số kiểm tra. Mười số từ N1 đến N10 được cấp cho tổ chức, cá nhân nộp thuế độc lập và đơn vị chính. Ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999 được đánh theo từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh. 4. Nguyên tắc cấp mã số thuế Một tổ chức, cá nhân nộp thuế chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi thành lập cho đến khi chấm dứt tồn tại. Mã số thuế được dùng để kê khai nộp thuế cho tất cả các loại thuế mà đối tượng đó phải nộp, kể cả trường hợp tổ chức, cá nhân nộp thuế kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh trên các địa bàn khác nhau. Mã số thuế gắn với sự tồn tại của tổ chức, cá nhân nộp thuế. Mã số thuế đã được cấp sẽ không được sử dụng lại để cấp cho tổ chức, cá nhân nộp thuế khác. Tổ chức, cá nhân nộp thuế chấm dứt tồn tại thì mã số thuế sẽ không còn giá trị sử dụng.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 16537 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 10/2006/TT-BTC và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 75/1998/QĐ-TTgQuyết định Quy định về mã số đối tượng nộp thuếHết hiệu lực toàn bộ
- 08/2003/TT-BTCThông tư Bản dịch văn bảnCòn hiệu lực
- 63/2002/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 80/2004/TT-BTCThông tư Circular guiding the implementation of the Prime Minister's Decision No. 75/1998/QD-TTg dated 4 April 1998 prescribing tax payers' indentification number ( Content Attached )Còn hiệu lực
- 79/1998/TT-BTCThông tư hướng dẫn thi hành Quyết định số 75/1998/QÐ-TTg ngày 4/4/1998 của Thủ tướng Chính phủ quy định về mã số đối tượng nộp thuếHết hiệu lực toàn bộ
- 68/2003/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thi hành Quyết định số 75/1998/QÐ-TTg ngày 4 tháng 4 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ quy định về mã số đối tượng nộp thuế.Hết hiệu lực toàn bộ