- Số ký hiệu
- 08-BNV(C13)/TT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 01/09/1989
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nội vụ
Tóm tắt
THÔNG TƯ CỦA BỘ NỘI VỤ SỐ 08/TT-BNV (C13) NGÀY 1-9-1990 HƯỚNG DẪN MẪU CON DẤU, VIỆC KHẮC VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CON DẤU CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ - Xí nghiệp công tư hợp doanh; - Hợp tác xã bậc cao, hợp tác xã bậc thấp, tổ hợp tác; - Xí nghiệp tư doanh, công ty tư doanh, công ty cổ phần, tổ hợp tư doanh; - Cơ sở tiểu thủ công nghiệp, xưởng, cửa hàng; - Xí nghiệp liên doanh, công ty liên doanh, trung tâm sản xuất, trung tâm dịch vụ, trung tâm nghiên cứu v.v... Các tổ chức này đã được cấp có thẩm quyền theo quy định của Nhà nước ra quy định thành lập hoặc cấp giấy phép sản xuất, kinh doanh, được giao quyền tự chủ sản xuất, kinh doanh , có hạch toán riêng, trong khi hoạt động làm kinh tế được nhân danh mình mà giao dịch liên hệ với các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội và nhân dân. II- QUY ĐỊNH MẪU CON DẤU. 1- Hình thể, kích thước, đường chỉ. Tất cả các tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế nói ở phần I Thông tư này đều dùng con dáu: - Hình thể: Hình tròn - Kích thước: Đường kính 34/mm. - Hình dấu có hai chỉ: Chỉ ngoài là hai đường tròn sát nhau, đường tròn phía ngoài nét đậm, đường tròn phía trong nét nhỏ; chỉ trong là một đường tròn nét; 2 chỉ cách nhau 5 mm. 2- Nội dung: - Vùng ngoài phía trên con dấu khắc: Số quyết định thành lập hoặc số giấy phép đăng ký sản xuất, kinh doanh, kèm theo các chữ viết tắt thành phần kinh tế của tổ chức đó (nếu là đơn vị thuộc thành phần kinh tế quốc doanh thì khắc "Q.Đ"; thuộc thành phần kinh tế tập thể thì khắc "K.T.T.T"; tổ chức kinh tế liêndoanh trong nước thì khắc "L.D"; tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài thì khắc:L.D.N.NG"; v.v...). - Vành ngoài phía dưới con dấu khắc tên của địa phương nơi tổ chức kinh tế đó đóng trụ sở. Ngăn cách giữa dòng chữ vành ngoài phía trên và vành ngoài phứa dưới là hai ngôi sao nhỏ ở hai đầu. - Ở giữa dấu khắc tên tổ chức kinh tế dùng dấu theo đúng tên ghi trong quyết định thành lập hoặc ghi trong giấy phép kinh doanh. (Xem bản phụ lục hướng dẫn mẫu con dấu kèm theo Thông tư này). III- QUY ĐỊNH VIỆC KHẮC VÀ QUẢN LÝ CON DẤU. 1- Giải quyết việc khắc dấu: Công an tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm giải quyết việc khắc dấu hoặc cấp giấy giới thiệu cho các tổ chức kinh tế (kể cả các tổ chức kinh tế của Trung ương đóng ở địa phương) đến các cơ sở khắc dấu do công quản lý để khắc; sau đó thực hiện việc đăng ký lưu chiểu mẫu con dấu đã khấc trước khi giao cho các tổ chức kinh tế sử dụng.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 2107 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 08-BNV(C13)/TT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Thông tư khác do Bộ Nội vụ ban hành.
- 18/2026/TT-BNVThông tư Quy định tặng kỷ niệm chương “vì sự nghiệp ngành nội vụ”Chưa có hiệu lực
- 16/2025/TT-BNVThông tư Hướng dẫn mẫu hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chứcCòn hiệu lực
- 16/2026/TT-BNVThông tư Quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của bộ nội vụCòn hiệu lực
- 17/2026/TT-BNVThông tư Ban hành đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệpChưa có hiệu lực
- 19/2026/TT-BNVThông tư Quy định về quản lý, cập nhật, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu ngành nội vụChưa có hiệu lực