- Số ký hiệu
- 08/2000/TT-TCHQ
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 20/11/2000
- Cơ quan ban hành
- Tổng cục Hải quan
Tóm tắt
THÔNG TƯ Hướng dẫn thi hành Nghị định của Chính phủ quy địnhviệc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan không quản lý bằng hạn ngạch, giấy phép, kế hoạch định hướng. d) "Mức trungbình của khung phạt tiền": là mức trung bình cộng của mức phạt tiền caonhất và mức phạt tiền thấp nhất của khung phạt đối với một hành vi vi phạm hànhchính. e) "Không đúngvới khai báo hải quan": là sự khác nhau giữa hàng hóa, vật phẩm khai báohải quan với hàng hóa, vật phẩm thực xuất khẩu, thực nhập khẩu. g) "Táiphạm": là trường hợp đã bị xử phạt nhưng chưa hết thời hiệu được coi là chưabị xử phạt vi phạm hành chính, lại thực hiện tiếp vi phạm hành chính trong cùnglĩnh vực đó. h) "Vi phạm nhiềulần": là trường hợp thực hiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực mà trướcđó đã vi phạm nhưng chưa bị xử phạt. i). Đưa hàng hóa tráiphép vào Việt Nam": là hành vi đưa hàng hóa vào Việt Nam trái với các quyđịnh của luật pháp Việt Nam. 4. Vi phạm hành chính trong lĩnhvực quản lý nhà nước về hải quan là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện mộtcách cố ý hoặc vô ý xâm phạm các quy tắc quản lý nhà nước về hải quan quy địnhtại khoản 1 Điều 1Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về hải quan (sauđây gọi tắt là Nghị định) mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, theoquy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính về hải quan. 5. Cá nhân, tổ chức quy định tạikhoản 2 Điều 1 Nghị định được hiểu như sau: a) Tổ chức gồm: cơ quan nhà nước, tổchức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội theo quy định của phápluật Việt Nam. b) Cá nhân gồm: ngườiViệt Nam, người nước ngoài, người không quốc tịch, có đủ năng lực hành vi theoquy định của pháp luật Việt Nam. c) Cá nhân, tổ chứcViệt Nam và nước ngoài có hành vi vi phạm các quy tắc quản lý nhà nước về hảiquan, đều phải chịu trách nhiệm hành chính về hải quan theo quy định tại Nghịđịnh này và các Nghị định khác của Chính phủ có quy định thẩm quyền xử phạt củacơ quan hải quan. Trường hợp Điều ướcquốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác thì thực hiện theoĐiều ước quốc tế. 6. Đối tượng bị xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan bao gồm: người vậnchuyển, người gửi hàng, người nhận hàng hoặc người đại diện hợp pháp của họ, ngườikinh doanh kho ngoại quan, khi thực hiện hành vi vi phạm hành chính về hảiquan; người mua, người bán, chứa chấp, vận chuyển hàng hóa, vật phẩm có nguồngốc nhập khẩu trái phép; người mua, người bán không đúng quy định hàng hóathuộc đối tượng ưu đãi về thuế, người có hành vi cản trở, xúc phạm nhân viênhải quan thi hành công vụ.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 4809 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 08/2000/TT-TCHQ và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 58/2000/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/CP ngày 20/3/1996 và Nghị định số 54/1998/NĐ-CP ngày 21/7/1998 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quanCòn hiệu lực
- 54/1998/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/CP ngày 20/3/1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về hải quanHết hiệu lực toàn bộ
- 16/1999/NĐ-CPNghị định Quy định về thủ tục hải quan, giám sát hải quan và lệ phí hải quanHết hiệu lực toàn bộ
- 06/1998/TTLT-TCBĐ-TCHQThông tư liên tịch Về việc làm thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, vật phẩm, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính và chuyển phát nhanh do Tổng cục Bưu điện và Tổng cục Hải quan ban hànhHết hiệu lực toàn bộ