- Số ký hiệu
- 08/2000/TT-BCA(C11)
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 31/05/2000
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công an
Tóm tắt
THÔNG TƯ Hướng dẫn mẫu, việc khắc, quản lý và sử dụng con dấu của các cơ quan, tổ chức việt nam dùng trong công tác đối ngoại; việc khắc, mang con dấu vào sử dụng tại Việt Nam của các cơ quan, tổ chức nước ngoài Thi hành Nghị định số 62/CP ngày 22/9/1993 của Chính phủ quy định về việc quản lý và sử dụng con dấu, sau khi thống nhất với Bộ Ngoại giao, Bộ Công an hướng dẫn mẫu dấu, thủ tục khắc, quản lý và sử dụng con dấu của các cơ quan, tổ chức Việt Nam dùng trong công tác đối ngoại; việc khắc, mang con dấu vào sử dụng tại Việt Nam của các cơ quan, tổ chức nước ngoài như sau: I. PHẠM VI ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC SỬ DỤNG CON DẤU 1- Các cơ quan, tổ chức Việt Nam: a- Cơ quan đại diện của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài gồm: Cơ quan đại diện Ngoại giao, phái đoàn đại diện thường trực bên cạnh các tổ chức Quốc tế liên Chính phủ, cơ quan Lãnh sự, Phòng Lãnh sự thuộc Đại sứ quán và các cơ quan đại diện khác của Việt Nam ở nước ngoài (dưới đây gọi tắt là cơ quan đại diện); b- Các cơ quan thường xuyên làm công tác đối ngoại thuộc Bộ Ngoại giao gồm: Cục Lãnh sự, Vụ Lễ tân, Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh; c- Cơ quan, tổ chức của Việt Nam đã được phép khắc và sử dụng con dấu theo hướng dẫn tại Thông tư số 05/TT-BNV(C13) ngày 06/06/1994 của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an), nếu được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép giao dịch, quan hệ với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì sử dụng chính con dấu của cơ quan, tổ chức mình để giao dịch đối ngoại. 2- Các cơ quan, tổ chức nước ngoài: a- Các cơ quan đại diện của nước ngoài tại Việt Nam gồm: Cơ quan đại diện Ngoại giao, cơ quan Lãnh sự và cơ quan đại diện tổ chức Quốc tế liên Chính phủ; b- Các cơ quan, tổ chức nước ngoài khác không phải là cơ quan đại diện Ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam gồm: Văn phòng đại diện; Văn phòng Luật sư; Nhà thầu, thầu xây dựng; các tổ chức phi Chính phủ... Việc khắc, quản lý và sử dụng con dấu của các tổ chức kinh tế nước ngoài đầu tư 100% hoặc liên doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam không thuộc phạm vi áp dụng Thông tư này. II- MẪU CON DẤU, THỦ TỤC KHẮC DẤU CỦA CÁC CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI; CÁC CƠ QUAN THƯỜNG XUYÊN LÀM CÔNG TÁC ĐỐI NGOẠI THUỘC BỘ NGOẠI GIAO 1- Mẫu con dấu: a- Hình thể:
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 76834 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 08/2000/TT-BCA(C11) và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Thông tư khác do Bộ Công an ban hành.
- 79/2025/TT-BCAThông tư Quy định quản lý, sử dụng nhà nghỉ dưỡng trong Công an nhân dânCòn hiệu lực
- 82/2026/TT-BCAThông tư Quy định thực hiện mức lương cơ sở trong Công an nhân dânCòn hiệu lực
- 65/2026/TT-BCAThông tư Quy định về đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấmCòn hiệu lực
- 78/2026/TT-BCAThông tư Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng không nhân dânCòn hiệu lực
- 88/2025/TT-BCAThông tư Hướng dẫn thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dânCòn hiệu lực