- Số ký hiệu
- 07/2011/TT-BNV
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 01/04/2011
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nội vụ
Tóm tắt
THÔNG TƯ Hướng dẫn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Quản lý nhà nước về Tôn giáo” Bộ Nội vụ hướng dẫn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Quản lý Nhà nước về Tôn giáo” (sau đây gọi tắt là Kỷ niệm chương) như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Hình thức, mục đích tặng Kỷ niệm chương Kỷ niệm chương là hình thức khen thưởng của Bộ Nội vụ để tặng và ghi nhận công lao, sự cống hiến của các cá nhân đã có nhiều thành tích góp phần xây dựng và phát triển sự nghiệp Quản lý nhà nước về Tôn giáo. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về nguyên tắc, đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ, quy trình, thẩm quyền đề nghị, quyết định và tổ chức trao tặng Kỷ niệm chương. Điều 3. Nguyên tắc xét tặng 1. Kỷ niệm chương được tặng một lần cho cá nhân, không có hình thức truy tặng. 2. Kỷ niệm chương được xét tặng hàng năm vào dịp kỷ niệm ngày truyền thống ngành Quản lý nhà nước về Tôn giáo (02/8). 3. Việc xét tặng Kỷ niệm chương phải thực hiện đúng các quy định, đảm bảo chính xác, công bằng, công khai, dân chủ và kịp thời. Chương II ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG Điều 4. Đối tượng, tiêu chuẩn 1. Những người đã và đang công tác trong ngành Quản lý nhà nước về Tôn giáo có thời gian từ 10 năm trở lên (viết tắt là ngành Tôn giáo) bao gồm: a) Những người công tác ở các đơn vị thuộc Ban Tôn giáo Chính phủ, Bộ Nội vụ; trong các cơ quan đơn vị quản lý nhà nước về Tôn giáo ở địa phương (Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ, phòng Nội vụ cấp huyện); cá nhân phụ trách công tác tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. b) Những người làm công tác tôn giáo tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, các Bộ, ban, ngành và các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương có thời gian từ 10 năm trở lên. c) Những người ngoài ngành kể cả người Việt Nam ở nước ngoài và những người nước ngoài có thành tích đóng góp, hỗ trợ cho sự nghiệp xây dựng quản lý ngành Tôn giáo ở Việt Nam. 2. Những trường hợp được xét tặng sớm hơn thời gian quy định tại khoản 1 điều này. a) Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, cá nhân có công lao trong việc lãnh đạo, chỉ đạo góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển ngành Tôn giáo. Cá nhân có sáng kiến hoặc công trình nghiên cứu khoa học có giá trị thiết thực đóng góp cho sự phát triển của ngành Tôn giáo được Hội đồng Thi đua, Khen thưởng ngành Tôn giáo đề nghị. b) Cá nhân có công lao đặc biệt trong việc phối hợp công tác, hoặc có sự hỗ trợ về tài chính hoặc vật chất cho sự phát triển của ngành Tôn giáo. c) Người có thời gian công tác từ 08 năm trở lên trong ngành Tôn giáo ở vùng sâu, vùng xa của các tỉnh miền núi, biên giới, hải đảo. d) Người có thời gian công tác từ 07 năm trở lên trong ngành Tôn giáo được tặng các danh hiệu và hình thức khen thưởng cao của Nhà nước, gồm:
Đăng nhập để đọc toàn văn 12 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 26393 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 07/2011/TT-BNV và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 42/2010/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởngHết hiệu lực toàn bộ
- 48/2008/NĐ-CPNghị định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụHết hiệu lực toàn bộ
- 134/2009/QĐ-TTgQuyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo Chính phủ trực thuộc Bộ Nội vụHết hiệu lực toàn bộ