- Số ký hiệu
- 07/1998/TT-TCBĐ
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 19/12/1998
- Cơ quan ban hành
- Tổng cục Bưu điện
Tóm tắt
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt thuộc ngành bưu điện Thực hiện Điều 12 Nghị định số 195/CP ngày 31/12/1994 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, sau khi có ý kiến thống nhất của Công đoàn Bưu điện Việt Nam tại Công văn 482/CĐBĐ ngày 21/10/1997 và thoả thuận của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn số 3935/LĐTBXH-BHLĐ ngày 26 tháng 11 năm 1998, Tổng cục Bưu điện hướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt thuộc ngành Bưu điện như sau: I. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG: 1. Người lao động làm việc thường xuyên tại các trạm vi ba ở vùng sâu, vùng xa, vùng cao, biên giới, hải đảo (trừ các trạm vi ba đặt tại các thành phố, thị xã, huyện lỵ), trên núi, không có điều kiện đi về trong ngày. 2. Người lao động làm công việc vận chuyển Bưu điện trên tuyến đường thư, thời gian đi từ bưu cục đầu đến bưu cục cuối tuyến đường thư trên 8 giờ. 3. Người lao động làm công việc khai thác, giao dịch, vận hành bảo dưỡng tổng đài ở các bưu cục khu vực (bưu cục 3), mà thời giờ thực tế làm việc bình quân dưới 5giờ/ngày người, còn lại là thời gian thường trực (trừ các bưu cục ở thành phố, thị xã). II. THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI 1. Tại các trạm vi ba a. Thời giờ làm việc - Thời giờ làm việc của người lao động ở các trạm viba (đối tượng được quy định tại điểm 1, mục I) không quá 12 giời một ngày và không quá 208 giờ một tháng. Nếu công việc ở trạm thuộc danh mục công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì giờ làm việc của người lao động trong một tháng không quá 156 giờ Thời giờ làm việc trong tháng của người lao động ở trạm bao gồm: Tổng thời giờ làm việc tại trạm và thời giờ hội họp, học tập theo yêu cầu của người sử dụng lao động. - Tuỳ theo điều kiện đi lại từ cơ quan đến trạm, người sử dụng lao động và người lao động thoả thuận để mỗi chu kỳ làm việc tại trạm tối thiểu là 2 ngày và tối đa không quá 15 ngày. Chu kỳ làm việc tại trạm được tính từ ngày người lao động bắt đầu làm việc cho đến ngày kết thúc làm việc ở trạm. b.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 87476 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 07/1998/TT-TCBĐ và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Thông tư khác do Tổng cục Bưu điện ban hành.
- 02/1998/TT-TCBĐThông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định 109/1997/NĐ-CP của Chính phủ về mạng lưới và dịch vụ bưu chínhCòn hiệu lực
- 01/1998/TT-TCBĐThông tư Hướng dẫn thi hành Nghị định 109/1997/NĐ-CP về Bưu chính và Viễn thông đối với công tác quản lý chất lượng vật tư, thiết bị, mạng lưới và dịch vụ bưu chính, viễn thông.Hết hiệu lực toàn bộ
- 03/1998/TT-TCBĐThông tư Hướng dẫn thi hành nghị định số 109/1997/NĐ-CP của Chính phủ về bưu chính và viễn thông trong lĩnh vực xây dựng công trình bưu chính, viễn thôngHết hiệu lực toàn bộ
- 04/1998/TT-TCBĐThông tư Hướng dẫn thi hành Nghị định 109/1997/NĐ-CP của Chính phủ về mạng lưới và dịch vụ viễn thôngHết hiệu lực toàn bộ
- 01/1999/TT-TCBĐThông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 56/1998/NĐ-CP của Chính phủ về " Quy định các hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Cụ thể hoá tiêu chuẩn khen thưởng Huân chương Lao động" trong Ngành Bưu điệnCòn hiệu lực