- Số ký hiệu
- 06-TT/ĐKKD
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 29/07/1991
- Cơ quan ban hành
- Trọng tài Kinh tế Nhà nước
Tóm tắt
THÔNG TƯ CỦA TRỌNG TÀI KINH TẾ NHÀ NƯỚC Hướng dẫn ghi các giấy tờ, biểu mẫu dùng trong đăng ký kinh doanh Các giấy tờ, biểu mẫu dùng trong đăng ký kinh doanh được phát hành và quản lý thống nhất trong cả nước, gồm có các loại sau đây: 1- Giấy chứng nhân đăng ký kinh doanh 2- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 3- Sổ đăng ký kinh doanh 4- Tờ khai đăng ký khi thay đổi kinh doanh 5- Bì đựng hồ sơ đăng ký kinh doanh 6- Báo cáo đăng ký kinh doanh 7- Phiếu nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh Việc ghi vào các giấy tờ và biểu mẫu nói trên phải thống nhất, nghiêm túc và chính xác. Trọng tài kinh tế Nhà nước hướng dẫn việc ghi để bảo đảm các yêu cầu đó: I- GHI VÀO GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dùng để cho doanh nghiệp khi được chấp nhận đăng ký kinh doanh, là căn cứ xác nhận địa vị pháp lý của doanh nghiệp trong suốt cả quá trình hoạt động kinh doanh. Vì vậy khi vào giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cần chú ý: a) Dùng mực viết màu xanh, tim hoặc đen, khi gặp nước không bị nhoè, khó tẩy xoá. b) Chữ viết phải rõ ràng, đẹp, viết kiểu chữ nghiêng (như viết trong giấy khen). c) Hạn chế ít nhất sự viết nhầm, viết hỏng, vì mỗi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đều đã mang sẵn số đăng ký kinh doanh. Nếu bị hỏng phải dùng giấy khác thì số đăng ký kinh doanh đó xem như không dùng được nữa. 1- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dùng cho doanh nghiệp tư nhân Trang 2: a) Tên doanh nghiệp: Ghi tên hiệu do chủ doanh nghiệp đặt ra và phải được dùng trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh từ khi đăng ký kinh doanh, đăng báo, trong hóa đơn, quảng cáo, báo cáo và các giấy tờ khác liên quan đến doanh nghiệp. b) Trụ sở giao dịch: Ghi đúng trụ sở giao dịch mà chủ doanh nghiệp đã xuất trình giấy chứng hợp lệ (theo quy định tại Thông tư của Trọng tài kinh tế Nhà nước hướng dẫn thực hiện đăng ký kinh doanh). Cần ghi rõ số nhà, đường phố, phường, quận (nếu ở thành phố); thôn, xã, huyện, tỉnh (nếu ở nông thôn). c) Họ và tên chủ doanh nghiệp: Chủ doanh nghiệp tư nhân là một người cụ thể, vì vậy phải ghi đúng tên đã được ghi trong giấy phép thành lập doanh nghiệp phù hợp với tên trong giấy chứng minh nhân dân. Nếu tên trong giấy chứng minh nhân dân khác với tên trong giấy phép thành lập doanh nghiệp thì:
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 11336 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 06-TT/ĐKKD và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Thông tư khác do Trọng tài Kinh tế Nhà nước ban hành.
- 18-PC/TTThông tư Hướng dẫn thi hành Nghị định số 24-HĐBT ngày 10/8/1981 của Hội đồng Bộ trưởng sửa đổi, bổ sung một số điểm về tổ chức trọng tài Nhà nước về kinh tếHết hiệu lực toàn bộ
- 22-PC/TTThông tư Hướng dẫn thi hành Nghị định số 22-HĐBT ngày 13/2/1982 của Hội đồng Bộ trưởng bổ sung nhiệm vụ xét xử của Trọng tài kinh tế và sửa đổi thời hạn khiếu nại, xét xửHết hiệu lực toàn bộ
- 73/PC-TTThông tư Hướng dẫn thi hành Quyết định số 146-HĐBT ngày 25/8/1982 của Hội đồng Bộ trưởngHết hiệu lực toàn bộ
- 1/PC-TTThông tư Sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ một số điểm trong Thông tư số 180-TT/HĐ ngày 20/7/1979 và Thông tư số 306-TT/HĐ ngày 3/10/1979 của Hội đồng Trọng tài kinh tế Nhà nướcCòn hiệu lực
- 27-PC/TTThông tư Hướng dẫn thi hành Quyết định số 63-HĐBT ngày 17/4/84 của Hội đồng Bộ trưởng về thẩm quyền xét xử của Trọng tài kinh tế đối với các vụ tranh chấp và vi phạm hợp đồng kinh tếNgưng hiệu lực