← Tra cứu văn bảnThông tư

Hướng dẫn bù giá dầu thắp sáng cho CNVC, lưc lượng vũ trang hưởng lương và các đối tượng chính sách xã hội

04 TC/CĐTC

Số ký hiệu
04 TC/CĐTC
Loại văn bản
Thông tư
Ngày ban hành
21/02/1990
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Còn hiệu lực

Tóm tắt

THÔNG TƯ Hướng dẫn bù giá dầu thắp sáng cho CNVC, lưc lượng vũ trang hưởng lương và các đối tượng chính sách xã hội Thực hiện kết luận của Thường vụ HĐBT tại thông báo số 347/PPLT ngày 07/02/1990 của Văn phòng HĐBT; Sau khi trao đổi thống nhất với Ủy ban Vật giá Nhà nước, Bộ Nội thương; Bộ lao động thương binh và xã hội, Tổng liên đoàn lao động Việt nam; Bộ Tài chính hướng dẫn việc bù giá dầu thắp sáng cho CNVC, LLVT hưởng lương và các đối tượng chính sách xã hội như sau: I. ĐỐI TƯỢNG BÙ GIÁ: Các đối tượng sau đây ở những nơi không có điện sinh họat nên chưa được bù giá điện theo Thông tư số 03 TT/LB ngày 14/02/1990 của Liên Bộ Tài chính - Lao động - Thương binh và xã hội - Năng lượng, có tiêu chuẩn định mức dầu thắp sáng qui định tại công văn số 1143 NT/CS ngày 01/7/1985 của Bộ Nội thương, sẽ được bù giá, bao gồm: 1. CNVC Nhà nước, kể cả lao động hợp đồng từ 1 năm trở lên hưởng lương hoặc hưởng chế độ BHXH trả thay lương. 2. Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, quân nhân quốc phòng hưởng lương thuộc các lực lượng vũ trang. 3. Các đối tượng thuộc diện chính sách xã hội: - CNVC và quân nhân nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động. - CNVC bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng. - Thương bệnh binh hạng 1, 2 về gia đình và người phục vụ thương binh hạng 1 về gia đình. - Cán bộ cách mạng lão thành hưởng sinh hoạt phí hàng tháng. - Người có công với cách mạng. - Thân nhân liệt sỹ, thân nhân CNVC từ trần hưởng định suất nuôi dưỡng hàng tháng... Các đối tượng trên nếu vừa hưởng lương, vừa hưởng trợ cấp xã hội thì việc bù giá được thực hiện ở nơi đang hưởng lương để tránh trùng lắp. Đối với các cơ quan đơn vị đang được cung ứng dầu hỏa theo kế hoạch để thắp sáng thì nay trả tiền theo giá bán mới và hạch toán vào giá thành, phí lưu thông (nếu là đơn vị sản xuất kinh doanh) hoặc Ngân sách Nhà nước cấp kinh phí (nếu là đơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang...), không thuộc đối tượng bù gía tại Thông tư này. II. ĐƠN GIÁ BÙ VÀ MỨC BÙ: Đơn giá bù và mức bù được xác định như sau: 1. Đơn giá bù là 300đ/lít (bằng chênh lệch giữa giá 700đ/lít theo qui định tại quyết định số 04 NT/QĐ1 ngày 15/02/1990 của Bộ Nội thương và giá 400đ/lít theo qui định tại quyết định số 05/VGNN - TLSX ngày10/1/1989 của Ủy ban Vật giá Nhà nước).

Đăng nhập để đọc toàn văn

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 80345 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 04 TC/CĐTC và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản liên quan

Thông tư khác do Bộ Tài chính ban hành.