- Số ký hiệu
- 03/2002/TT-BTP
- Loại văn bản
- Thông tư
- Ngày ban hành
- 04/02/2002
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tư pháp
Tóm tắt
THÔNG TƯ Hướng dẫn quản lý ngân sách Ngành Tư pháp năm 2002 Ngày 18/1/2002, Bộ trưởng Bộ Tư pháp đã có Quyết định số 86/2002/QĐ-BTP về việc giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2002 cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ. Để các đơn vị chủ động trong việc sử dụng kinh phí được cấp, Bộ hướng dẫn một số biện pháp chủ yếu về điều hành ngân sách ngành Tư pháp năm 2002 như sau: I - PHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH NĂM 2002 1 - Định mức cấp phát chi thường xuyên. a - Lương, phụ cấp lương và các khoản đóng góp (Mục 100, Mục 102, Mục 106) được cấp phát theo mức lương tối thiểu 210.000đ/tháng (riêng chế độ bồi dưỡng cho Thẩm phán 120.000đ/người/tháng; thư ký, chấp hành viên 100.000đ/người/tháng không được tính để hưởng các chế độ BHXH, BHYT). b - Năm 2002, Bộ phân định mức chi khác trong chi thường xuyên cấp phát cho Toà án nhân dân và cơ quan Thi hành án dân sự các địa phương thành 6 mức chi (xem phụ lục kèm theo), định mức chi khác tăng bình quân từ 4% đến 10,4% so với năm 2001, trong đó có ưu tiên các đơn vị ở vùng núi cao, biên giới, hải đảo nơi có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,3 trở lên. c - riêng 2% kinh phí công đoàn, Bộ Tài chính khấu trừ trực tiếp ngân sách Bộ Tư pháp để cấp phát cho Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (Thông tư Liên tịch số 76/1999/TTLT/TC-TLĐ ngày 16/06/1999 của Bộ Tài chính, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam). Vì vậy, các đơn vị không phải trích nộp 2% kinh phí công đoàn cho các tổ chức công đoàn cấp trên ở địa phương. d - Việc phân bổ dự toán và cấp phát hạn mức kinh phí năm 2002. Theo Thông tư số 09/2001/TT-BTC ngày 18/01/2001 của Bộ Tài chính (tiết 1.2, điểm 1, phần II) việc cấp phát kinh phí được thực hiện theo dự toán được duyệt và Mục lục Ngân sách Nhà nước. - Khi phân bổ dự toán cho đơn vị sử dụng ngân sách, Bộ giao chi tiết 11 mục, bao gồm: Tiền lương (Mục 100), phụ cấp lương (Mục 102), học bổng học sinh, sinh viên (Mục 103), tiền thưởng (Mục 104), các khoản đóng góp (Mục 106), Vật tư Văn phòng (Mục 110), hội nghị (Mục 112), sửa chữa thường xuyên tài sản cố định (Mục 117), sửa chữa lớn tài sản cố định (Mục 118), chi phí nghiệp vụ chuyên môn của ngành (Mục 119), mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn (Mục 145). - Các mục còn lại (Mục 101, Mục 105, Mục 109, Mục 111, Mục 113, Mục 114 và Mục 144,...) được giao chung vào Mục chi khác (Mục 134).
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 22510 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 03/2002/TT-BTP và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 225/1998/QĐ-TTgQuyết định ban hành Quy chế công khai tài chính đối với ngân sách Nhà nước các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách, các doanh nghiệp Nhà nước và các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dânHết hiệu lực toàn bộ
- 182/2001/QĐ-TTgQuyết định Về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế công khai tài chính đối với ngân sách nhà nước các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách,các doanh nghiệp nhà nước và các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân ban hành kèm theo Quyết định số 225/1998/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủHết hiệu lực toàn bộ
- 09/2001/TT-BTCThông tư hướng dẫn thi hành một số điểm về chủ trương biện pháp điều hành dự toán ngân sách nn năm 2001Hết hiệu lực toàn bộ
- 08/2001/TT-BTPThông tư Hướng dẫn công tác quản lý tài chính thực hiện chế độ thi đua khen thưởng trong ngành Tư phápHết hiệu lực toàn bộ